Định mức cho Dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng:

Bài 1: Lập “thước đo” chi phí cho Dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng

17:55 21/08/2026
Hệ thống gồm 14 nhóm định mức, bao quát từ nền đường, cầu, hầm, đường ray đến viễn thông, tín hiệu, điện lực, điện kéo, đầu máy, toa xe và nhà ga, làm căn cứ lập dự toán xây dựng Dự án thành phần 2.
Bài 1: Lập “thước đo” chi phí cho Dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
Hệ thống định mức mới bao quát các hạng mục từ cầu, đường ray, nhà ga đến các công trình kỹ thuật thuộc Dự án thành phần 2. Ảnh AI tạo.

Lời Tòa soạn:

Dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng có quy mô lớn, tích hợp nhiều chuyên ngành, sử dụng công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Trong khi hệ thống định mức hiện hành chưa bao quát đầy đủ các công việc đặc thù, Bộ Xây dựng đã ban hành 14 nhóm định mức làm căn cứ lập dự toán cho Dự án thành phần 2. Tạp chí Xây dựng giới thiệu loạt bài làm rõ cơ sở xây dựng, nguyên tắc áp dụng và trách nhiệm kiểm soát chi phí khi triển khai hệ thống định mức này.

Ngày 31/7/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 63/2026/TT-BXD về định mức dự toán xây dựng Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.

Đây là hệ thống định mức riêng cho hợp phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt, không phải bộ định mức áp dụng chung cho mọi dự án đường sắt. Việc ban hành hệ thống này xuất phát từ đặc thù của dự án và khoảng trống của định mức xây dựng hiện hành.

Không thể sử dụng nguyên trạng hệ thống định mức hiện hành

Dự án đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư ngày 19/02/2025 tại Nghị quyết số 187/2025/QH15, với mục tiêu xây dựng tuyến đường sắt mới, hiện đại, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải nội địa và liên vận quốc tế; tăng kết nối trên hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.

Theo Viện Kinh tế xây dựng, dự án có quy mô lớn, phạm vi triển khai rộng, yêu cầu kỹ thuật cao, tích hợp nhiều chuyên ngành và áp dụng công nghệ mới. Đây cũng là dự án đường sắt điện khí hóa được triển khai lần đầu tại Việt Nam, trong khi thời gian chuẩn bị, tổ chức thực hiện ngắn và nguồn nhân lực chuyên ngành còn hạn chế.

Dự án được chia thành các dự án thành phần. Trong đó, Dự án thành phần 2 là hợp phần đầu tư xây dựng công trình đường sắt, sử dụng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ và giải pháp thiết kế mới (Quyết định số 1889/QĐ-BXD ngày 29/10/2025).

Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Dự án thành phần 2 đã được Bộ Xây dựng phê duyệt ngày 19/9/2025. Nhiều tiêu chuẩn trong danh mục chưa được áp dụng phổ biến tại Việt Nam (Quyết định số 1570/QĐ-BXD ngày 19/9/2025).

Từ yêu cầu thiết kế và công nghệ của dự án, nhiều công việc phát sinh có đặc thù riêng về trình tự thi công, tổ chức thực hiện và cơ cấu hao phí. Viện Kinh tế xây dựng nhận định, việc sử dụng trực tiếp hệ thống định mức hiện hành trong nước có thể chưa phản ánh đầy đủ các điều kiện này, gây khó khăn khi xác định tổng mức đầu tư, lập dự toán và quản lý chi phí.

Một phương án khác là xây dựng mới toàn bộ định mức bằng khảo sát, thử nghiệm và tổng kết thực tiễn trong nước. Tuy nhiên, phương án này đòi hỏi thời gian dài, trong khi dự án phải triển khai theo tiến độ đã được Quốc hội và Chính phủ đặt ra.

Từ thực tế đó, cơ quan soạn thảo lựa chọn phương án nghiên cứu, rà soát và chuyển đổi định mức của các công trình đường sắt tương tự ở nước ngoài để áp dụng cho dự án. Hệ thống định mức được xây dựng nhằm tạo sự thống nhất giữa giải pháp thiết kế, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp xác định chi phí.

Bao quát 14 nhóm công tác

Hệ thống mới gồm 14 phụ lục tương ứng với 14 nhóm định mức dự toán xây dựng: (i) xây dựng cơ bản; (ii) nền đường; (iii) cầu cống; (iv) hầm; (v) đường ray; (vi) viễn thông; (vii) tín hiệu; (viii) thông tin; (ix) điện lực; (x) điện kéo; (xi) nhà; (xii) cấp thoát nước; (xiii) hệ thống kỹ thuật cơ khí đầu máy và toa xe; (xiv) nhà ga, bao quát toàn bộ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị của Dự án thành phần 2.

Năm nhóm đầu tập trung vào phần kết cấu chính của tuyến, gồm: xây dựng cơ bản, nền đường, cầu cống, hầm và đường ray. Trong đó, nhóm định mức xây dựng cơ bản gồm 9 chương, quy định các công tác về: ván khuôn, cốt thép, bê tông, xây gạch đá, đá dăm nghiền, vận chuyển vật liệu cự ly ngắn, cấp phối và hao hụt vật liệu (Phần 1 Phụ lục I). Nhóm định mức nền đường gồm 9 chương, bao gồm: thi công đất đá, xử lý nền móng, bảo vệ mái dốc, chống xói lở, thoát nước và xử lý hang ngầm (Phần 1 Phụ lục II). Nhóm định mức cầu cống gồm 5 chương; nhóm định mức hầm gồm 7 chương; nhóm định mức đường ray gồm 6 chương. Riêng công trình hầm đã tính đến nhiều phương pháp thi công, gồm phương pháp mỏ truyền thống, máy đào hầm, khiên đào và đào hở (Phần 1 các Phụ lục III, IV và V).

Chín nhóm còn lại phục vụ các hệ thống kỹ thuật, vận hành và công trình phụ trợ. Trong đó, định mức viễn thông có 22 chương; tín hiệu có 21 chương; điện lực có 15 chương; thông tin có 9 chương; điện kéo có 3 chương; cơ khí đầu máy và toa xe có 8 chương (Phần 1 các Phụ lục VI-X và XIII).

Phạm vi này cho thấy, dự toán Dự án thành phần 2 không dừng ở nền đường, cầu, hầm hay đường ray. Chi phí của các hệ thống điều khiển chạy tàu, thông tin, cung cấp điện, giám sát vận hành, sửa chữa đầu máy, toa xe và nhà ga cũng có căn cứ để xác định.

Xác định hao phí, không ấn định giá

Mỗi định mức quy định lượng vật liệu, lao động và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng theo yêu cầu kỹ thuật.

Mức hao phí vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện và vật liệu luân chuyển cần thiết. Hao phí lao động gồm lao động trực tiếp, lao động phụ trợ và lao động vận chuyển trong phạm vi công trường. Hao phí máy thi công được xác định bằng số ca máy trực tiếp và máy phục vụ cần thiết để hoàn thành công việc (mục 1.3.2 Phần 1 các Phụ lục I-XIV).

Như vậy, hệ thống định mức không ấn định một mức giá cố định cho từng hạng mục. Định mức là căn cứ xác định số lượng hao phí; giá trị dự toán còn phụ thuộc giá vật liệu, nhân công, máy thi công, thiết kế, biện pháp và điều kiện thực hiện tại thời điểm lập dự toán.

Hệ thống định mức này được sử dụng để lập dự toán xây dựng Dự án thành phần 2. Việc áp dụng phải phù hợp với quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng riêng của dự án (Điều 1 và Điều 2 Thông tư số 63/2026/TT-BXD).

Đối tượng áp dụng gồm các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến xác định, quản lý chi phí đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2.

Theo Tờ trình, việc ban hành hệ thống định mức không làm phát sinh cơ chế tài chính mới, chi phí tuân thủ bổ sung, tổ chức bộ máy hoặc nhân lực thực hiện. Nguồn lực hiện có của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia dự án được sử dụng để triển khai.

Từ ngày 15/9/2026, 14 nhóm định mức trở thành căn cứ chung để các bên lập dự toán cho Dự án thành phần 2. Những vấn đề về lựa chọn định mức, điều kiện áp dụng và xử lý sai khác sẽ quyết định mức độ chính xác của dự toán trong quá trình triển khai.

Cho phép sử dụng định mức của dự án tương tự

Đối với công việc đã có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành, Quốc hội cho phép dự án sử dụng định mức và giá xây dựng của các dự án đường sắt tương tự trên thế giới, sau đó quy đổi về thời điểm tính toán (điểm a khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 187/2025/QH15).

Khi lập dự toán gói thầu, việc quy đổi phải phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của gói thầu; kết quả phải được phân tích, đánh giá và thuyết minh rõ trong dự toán (khoản 2 Điều 32 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP).

Chính phủ đồng thời giao Bộ Xây dựng quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí, định mức và giá xây dựng theo đặc thù của dự án khi cần thiết (khoản 1 Điều 32 Nghị định số 67/2026/NĐ-CP).

Bài 2: Hệ thống định mức được rà soát, chuyển đổi để áp dụng cho dự án ra sao?

Bài 3: Ai chịu trách nhiệm khi áp dụng định mức cho dự án đường sắt?

Bình luận
Công ty IDECO Công ty portcoast