Bộ Xây dựng hướng dẫn điều kiện vay vốn ưu đãi tự xây dựng nhà ở

07:01 02/07/2026
Tại Mẫu số 06 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở đã hướng dẫn mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở.
Bộ Xây dựng hướng dẫn điều kiện vay vốn ưu đãi tự xây dựng nhà ở
Ảnh: Internet.

Công dân Hoàng Kim Chung cho biết: Tôi là viên chức, thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định tại Khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở. Hiện nay, vợ chồng tôi đang có nhu cầu vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội để tự xây dựng nhà ở riêng lẻ phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình. Về điều kiện nhà ở, vợ chồng tôi là chủ sở hữu duy nhất của 01 thửa đất tại địa chỉ: NO07- LK226 khu đất dịch vụ Cây quýt, phường Hà đông, TP Hà Nội.

Hiện tại, chúng tôi không sở hữu bất kỳ một ngôi nhà ở sẵn có nào khác trên phạm vi toàn quốc và đang tiến hành xây dựng một công trình nhà ở trên thửa đất nêu trên (đang thi công dở dang, chưa hoàn thiện phần thô và hoàn toàn chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng, chưa thể ở được).

Để hoàn thiện hồ sơ vay vốn, tôi đang làm thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp phường nơi cư trú xác nhận vào Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/07/2024 của Bộ Xây dựng (Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).

Tuy nhiên, do công trình đang trong quá trình thi công xây dựng dở dang, chưa hình thành sản phẩm nhà ở hoàn chỉnh để bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng, nên UBND cấp phường còn lúng túng, chưa có cơ sở rõ ràng để xác nhận vào mục điều kiện nhà ở cho tôi.

Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động và có cơ sở thống nhất thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương, đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn đối với trường hợp cụ thể của tôi:

Công dân là viên chức đã có quyền sử dụng đất ở, đang có công trình nhà ở xây dụng dở dang (chưa hoàn thiện, chưa nghiệm thu đưa vào sử dụng) và không sở hữu bất kỳ nhà ở nào khác thì có được xác nhận là “Có đất ở nhưng chưa có nhà ở” tại Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/07/2024 của Bộ Xây dựng hay không để có điểu kiện hưởng chính sách hỗ trợ vay vốn xây dựng nhà ở theo quy định. 

Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng trả lời như sau:

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, cá nhân…”. Bên cạnh đó, phải đảm bảo yêu cầu chung là: “Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng xây dựng đối với nhà ở theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật; …” - khoản 3 Điều 5 Luật Nhà ở năm 2023.

Tại khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở năm 2023 quy định hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về NƠXH như sau: “Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà n ước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ đ ịnh để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua NƠXH hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở” - trong đó, có đối tượng cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023).

Tại khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở năm 2023 quy định chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở như sau: “Nhà nước hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở”.

Để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thì đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở năm 2023 phải đáp ứng điều kiện sau: (i) Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát; (ii) Có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất ở, nhà ở cần xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa (khoản 4 Điều 110 Luật Nhà ở năm 2023).

Tại khoản 2 Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý NƠXH quy định: “Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi để xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có đủ hồ sơ chứng minh về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76, Điều 110 của Luật Nhà ở. UBND cấp xã xác nhận điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 110 của Luật Nhà ở; mẫu giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng …”.

Tại Mẫu số 06 Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật nhà ở đã hướng dẫn mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo sửa chữa nhà ở, trong đó, UBND cấp xã thực hiện xác nhận việc có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát cho người kê khai giấy tờ chứng minh này.

Trường hợp tại thời điểm cá nhân, hộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội nộp hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi mà công trình xây dựng nhà ở đang thi công dở dang, chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng (chưa đáp ứng yêu cầu chung về quản lý sử dụng nhà ở tại khoản 3 Điều 5 Luật Nhà ở năm 2023) thì chưa được xem là công trình nhà ở hoàn thiện. Do vậy, thuộc trường hợp có đất ở nhưng chưa có nhà ở.

 

Bình luận
Nhà ở xã hội SUNRISE HOME Ngọc Hồi Công ty IDECO Công ty portcoast Công ty Xe đạp Thống Nhất
  • Dự án Monrei Saigon Thành phố thuỷ liệu đầu tiên tại Việt Nam