Văn bản mới

Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng bằng 65% chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị

Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng bằng 65% chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị

Thanh Nga Thanh Nga - 07:00, 24/05/2024

Tạp chí Xây dựng - Bộ xây dựngThông tư mới ban hành của Bộ Xây dựng quy định, chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng đối với các khu vực trong phạm vi phát triển đô thị, bằng 65% chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị…

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BXD ngày 20/5/2024 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch chi tiết theo quy trình thủ tục rút gọn; có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2024.

Thông tư 02/2024/TT-BXD hướng dẫn việc xác định, quản lý chi phí quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (chi phí quy hoạch tổng mặt bằng), quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Thông tư 02/2024/TT-BXD áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công để xác định, quản lý chi phí quy hoạch tổng mặt bằng.

Trong đó, về xác định chi phí lập, thẩm định quy hoạch tổng mặt bằng, Thông tư 02/2024/TT-BXD quy định, chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng đối với các khu vực trong phạm vi phát triển đô thị, bằng 65% chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị. Chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị xác định theo hướng dẫn xác định chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị hiện hành.

Ảnh minh họa. Nguồn: viup.vn

Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng đối với các khu vực trong khu chức năng, bằng 65% chi phí quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng. Chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng xác định theo hướng dẫn xác định chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng hiện hành.

Trường hợp cần phải điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng, chi phí điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng xác định theo hướng dẫn xác định chi phí điều chỉnh cục bộ của đồ án quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng hiện hành.

Phí thẩm định đồ án quy hoạch tổng mặt bằng xác định theo quy định hiện hành về phí thẩm định các đồ án quy hoạch.

Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch tổng mặt bằng và một số khoản chi phí khác xác định theo hướng dẫn có liên quan đến chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng hiện hành.

Bên cạnh đó, nội dung liên quan đến quản lý chi phí lập, phí thẩm định đồ án quy hoạch tổng mặt bằng; chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch tổng mặt bằng, thực hiện theo quy định quản lý chi phí lập quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành đối với trường hợp chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí lập, thẩm định quy hoạch, quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch. Trường hợp chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch tổng mặt bằng, thẩm quyền phê duyệt chi phí lập quy hoạch, quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch thực hiện theo quy định quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.

Theo Điều 1 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, các khu vực trong phạm vi phát triển đô thị thuộc đối tượng phải lập quy hoạch chi tiết khi thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị thì phải lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu (đối với trường hợp quy định phải lập quy hoạch phân khu), làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, cấp Giấy phép xây dựng và triển khai các công việc khác theo quy định của pháp luật liên quan.

Đối với các lô đất có quy mô nhỏ, được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng). Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện như: (1) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập; (2) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại; (3) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu…

Ý kiến của bạn