Chi tiết phương thức hoàn vé, mức bồi thường khi chuyến bay bị chậm, hủy

14:43 07/07/2026
Theo quy định tại Thông tư số 48/2026, bồi thường ứng trước không hoàn lại là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của hành khách.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư số 48/2026 quy định về vận tải hàng không, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Liên quan đến quy định về hoàn vé và bồi thường ứng trước không hoàn lại, Điều 4 Thông tư số 48 (quy định về phương thức và thời hạn hoàn vé) nêu rõ: Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:

Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;

Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;

Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;

Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.

Thời hạn người vận chuyển hoàn vé được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.

Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp nêu trên không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.

Đối với trường hợp hoàn vé không quy định như đã nêu ở trên, người vận chuyển có trách nhiệm: Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách; Thời hạn hoàn vé phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ; Công bố công khai các nội dung trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.

Hành khách làm thủ tục chuyến bay tại Cảng HKQT Nội Bài. Ảnh: NIA

Về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa, Điều 5 Thông tư số 48 quy định như sau:

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km: mức bồi thường 220.000 đồng.

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km: mức bồi thường 330.000 đồng.

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên: mức bồi thường 440.000 đồng.

Với chuyến bay quốc tế, mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách như sau:

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km: mức bồi thường 28 USD.

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km: mức bồi thường 55 USD.

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km: mức bồi thường 88 USD.

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên: mức bồi thường 165 USD.

Đặc biệt, người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định như đã nêu ở trên.

Thông tư số 48 cũng nêu rõ: Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.

Hành khách có quyền lựa chọn một trong các phương thức bồi thường ứng trước không hoàn lại, gồm: Tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng; Thông qua dịch vụ trung gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật về thanh toán; Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển. Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường bằng tiền và người vận chuyển không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất hợp lý; Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại được thực hiện không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển, hành khách gửi yêu cầu bồi thường ứng trước không hoàn lại đến người vận chuyển tại cảng hàng không hoặc văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử.

Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, người vận chuyển phải thông báo và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;

Người vận chuyển có nghĩa vụ xây dựng, công bố trên trang thông tin điện tử hướng dẫn việc bồi thường ứng trước không hoàn lại, bao gồm các thông tin, các tài liệu liên quan (nếu có); tổ chức tiếp nhận yêu cầu và thực hiện bồi thường.

Thông tư số 48/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 208/2026 ngày 15/6/2026 của Chính phủ về vận tải hàng không và áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp,tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung, việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách và công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.

Thông tư số 48/2026 bãi bỏ các Thông tư sau:

Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

Thông tư số 85/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không;

Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

Thông tư số 21/2020/TT-BGTVT ngày 28/9/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014, Thông tư số 14/2015 và Thông tư số 33/2016;

Thông tư số 19/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến vận tải hàng không;

Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30/11/2021 của Bộ GTVT quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Bình luận
Nhà ở xã hội SUNRISE HOME Ngọc Hồi Công ty IDECO Công ty portcoast Công ty Xe đạp Thống Nhất
  • Dự án Monrei Saigon Thành phố thuỷ liệu đầu tiên tại Việt Nam