Để sân bay là động lực đóng góp cho phát triển đô thị Để sân bay là động lực đóng góp cho phát triển đô thị

Để sân bay là động lực đóng góp cho phát triển đô thị

Sân bay là những trung tâm giao thông quan trọng trong mạng lưới vận tải toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của con người, hàng hóa và dịch vụ, kết nối các cộng đồng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên trong bối cảnh yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế sâu rộng hiện nay, trong mối tương quan với đô thị gần kề, vai trò của sân bay đã được đẩy mạnh trở thành trung tâm đầu mối động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, định hình cấu trúc đô thị Việt Nam hiện đại, phát triển bền vững, đáng sống trong tương lai trên cơ sở các chiến lược quy hoạch phát triển đô thị phù hợp.

Theo nghiên cứu mới nhất của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO) năm 2024, nếu số lượng hành khách sử dụng hàng không vào năm 2019 là 4,49 tỷ người, đến năm 2024 đã tăng tới 103%. Cùng với đó, ngành hàng không và các hoạt động kèm theo chỉ trong năm 2018 đã tạo ra hơn 2,7 nghìn tỷ USD trong tỷ trọng GDP toàn cầu. Các số liệu nghiên cứu cũng đã cho thấy các sân bay quốc tế lớn đang ngày càng thể hiện rõ vai trò nhiều mặt đối với các đô thị. Cụ thể gồm 05 trụ cột tác động chính của sân bay đối với các đô thị bao gồm: (1) Tác động kinh tế, (2) Tác động về xã hội, (3) Tác động về môi trường và (4) Tính bền vững và (5) về kiến trúc cảnh quan đô thị. Cụ thể: 
Tác động kinh tế: Nghiên cứu đã chỉ rõ vai trò các tác động trực tiếp, gián tiếp và lan tỏa của sân bay trong việc thu hút chi tiêu tăng lên của khách du lịch/khách tham quan trong khu vực và nhu cầu tăng lên đối với hàng hóa và dịch vụ từ đó góp phần tạo thêm động lực tăng trưởng cho địa phương, đô thị, vùng đô thị, thậm chí quốc gia. Tiếp sau đó, dưới góc độ kinh tế sân bay có vai trò như một động lực thúc đẩy tăng trưởng năng suất và sau đó là yếu tố thu hút các công ty mới do sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng mà chúng tạo ra.
Tác động xã hội: Nghiên cứu cũng chỉ rõ các tác động về kinh tế - xã hội của sân bay đối với địa phương và đô thị gần kề sân bay như: gia tăng và tập trung đông người sử dụng và nhiều thời điểm khác nhau trong ngày, đẩy mạnh gia tăng phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống và sự phát triển của cộng đồng. Tiếp sau đó, chính các lợi ích này cũng góp phần gia tăng nhận thức của người dân về các dự án phát triển sân bay mới của địa phương và đô thị trong tương lai.
Tác động môi trường: Nghiên cứu đã chỉ rõ một số tác động của sân bay đến chất lượng môi trường sống của địa phương và đô thị liền kề. Cụ thể bao gồm các trường hợp ô nhiễm tiếng ồn, và khí thải của động cơ máy bay, bụi mịn do nâng cấp cơ sở hạ tầng sân bay tác động trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe của người dân.
Tính bền vững: Nghiên cứu đã chỉ rõ một số các tác động của sân bay đến sự phát triển bền vững của đô thị thông qua khả năng tồn tại kinh tế lâu dài và giảm thiểu tác động đến môi trường, suy giảm nguồn nước, phòng chống thiên tai trong bối cảnh này biến đổi khí hậu, gia tăng thời tiết cực đoan, nước biển dâng, thay đổi nhiệt độ và lượng mưa.
Về kiến trúc cảnh quan đô thị: trong đó tác động trực tiếp và dễ nhận biết nhất là các hạn chế về chiều cao tĩnh không dẫn đến những giới hạn chiều cao của nhà cao tầng của đô thị lân cận tại các vị trí nằm trong hành lang cất hạ cánh của sân bay. Ngoài ra còn một số tác động nhỏ khác như về cảnh quan đường chân trời đô thị (The city silhouette), một nhân tố quan trọng tạo ra tính nhận diện đặc trưng và được đề cập nhấn mạnh trong nhiều lý thuyết thiết kế quy hoạch cảnh quan đô thị.

Dựa trên các nghiên cứu đánh giá về tác động như trên, có thể nói với các đô thị và địa phương ở gần kề trong mối tương quan với sân bay, sân bay không chỉ là hạ tầng giao thông mà còn công trình đầu mối động lực trung tâm phát triển kinh tế - xã hội, định hình cấu trúc đô thị hiện đại, thịnh vượng, tiện nghi, đáng sống trong tương lai. 
Để khai thác và phát huy tốt, tối đa các tiềm năng lợi thế mà sân bay mang lại cho đô thị, thúc đẩy sự phát triển môi trường “sống tốt” cho đô thị, đòi hỏi cần sớm có các chiến lược quy hoạch đô thị phù hợp, thông minh, khoa học, tối ưu trong đó trước tiên quy hoạch đồng bộ để giải quyết tối đa các xung đột hạ tầng. Trong đó cần quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông kết nối thuận tiện (đường bộ, đường sắt đô thị,…) để loại bỏ toàn bộ những rào cản về kết nối và tiếp cận, giúp việc di chuyển của người dân và khách du lịch giữa sân bay và đô thị luôn được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn, và tối đa hóa các lợi ích tích cực mà đô thị và sân bay có thể đóng góp mang lại cho nhau.
Cùng với đó, quy hoạch áp dụng mô hình đô thị sân bay (Aerotropolis) tiêu biểu như mô hình các đô thị sân bay như Songdo (Hàn Quốc), Dubai (UAE) được quy hoạch tích hợp (văn phòng, thương mại, logistics, nhà ở), trở thành cực tăng trưởng mới, thu hút đầu tư, tạo việc làm, phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, có thể là một kinh nghiệm rất tốt. 
Về mặt khái niệm, thành phố sân bay (Aerotropolis) có thể được hiểu là một khu vực có cơ sở hạ tầng, việc sử dụng đất và nền kinh tế tập trung vào một sân bay. Các thành phố được xây dựng theo mô hình thành phố sân bay là chúng có cơ sở hạ tầng đô thị và khả năng kết nối hiện đại. Mô hình quy hoạch đô thị sân bay này chủ yếu tập trung vào việc tạo ra các cơ hội kinh doanh và bán lẻ, với một số khu vực dành cho các khu dân cư và giải trí. (Hình 1)

Hình 1: Sơ đồ mô hình cấu trúc đô thị sân bay được đề cập lần đầu trong cuốn sách "Aerotropolis: Building the Airport City"  của Ts. John D. Kasarda được xuất bản năm 2012 (nguồn ảnh: Archdaily.com).

Phát triển Aerotropolis là một phương pháp quy hoạch đô thị tiên tiến tích hợp sân bay vào thiết kế thành phố để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kết nối. Trong đó, quy hoạch nhấn mạnh việc tạo ra các không gian đa chức năng xung quanh sân bay để kích thích các hoạt động thương mại và phát triển cơ sở hạ tầng, biến những khu vực này thành các trung tâm năng động về đổi mới và hoạt động kinh tế. 
Nằm trong mối tương quan giữa đô thị và sân bay, trong giai đoạn trước đây, các thành phố chủ yếu là điểm đến, còn sân bay chỉ là nơi khởi hành. Nhưng theo nội hàm của tư duy chiến lược quy hoạch này, khi áp dụng mô hình đô thị sân bay thì sân bay sẽ trở thành điểm đến, còn các thành phố chỉ là nơi để mọi người khởi hành, bởi cư dân và người lao động của đô thị sẽ ngày càng có thêm nhiều cơ hội di chuyển đến các thành phố sân bay trên khắp thế giới để sinh sống, làm việc và du lịch trên cơ sở điều kiện cho phép để thụ hưởng chất lượng cuộc sống cao và tối ưu nhất. Khách du lịch cũng có thể di chuyển đến sinh sống, làm việc, thụ hưởng các tiện ích sống tối ưu nhất phù hợp với điều kiện cho phép và nhu cầu cá nhân. (Hình 2)

Hình 2: Sơ đồ và hình ảnh thành phố sân bay với môi trường thiên nhiên, kiến trúc cảnh quan ấn tượng, chất lượng cuộc sống hiện đại và tiện nghi (nguồn ảnh: internet).

Những đóng góp của mô hình quy hoạch đô thị sân bay có thể được chỉ ra bao gồm:
(1) Tạo ra mối quan hệ cộng sinh giữa sân bay và các khu vực đô thị xung quanh, thúc đẩy sự cộng hưởng có lợi cho cả đô thị và sân bay. Bằng cách quy hoạch chiến lược các khu phát triển đa chức năng và các khu vực liên vận xung quanh sân bay, các đô thị sân bay hướng đến việc tối ưu hóa việc sử dụng đất và cơ sở hạ tầng, tối đa hóa các cơ hội kinh tế đồng thời tạo ra môi trường đô thị sôi động và bền vững. Cách tiếp cận tích hợp này phù hợp với nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội hiện đại, nơi kết nối liền mạch và hệ thống giao thông hiệu quả là điều cần thiết để thúc đẩy sự thịnh vượng kinh tế và phúc lợi xã hội. Khi các mô hình đô thị sân bay tiếp tục phát triển, chúng đại diện cho một sự thay đổi mô hình trong quy hoạch đô thị, không chỉ tăng cường kết nối mà còn thiết lập các tiêu chuẩn mới cho sự phát triển thành phố bền vững và toàn diện. 
(2) Nhấn mạnh hiệu quả kinh tế, sức hấp dẫn thẩm mỹ và tính bền vững của các khu phát triển đô thị tập trung vào sân bay. Bằng cách tạo ra các không gian sống động và đáng sống xung quanh sân bay, các đô thị sân bay cung cấp sự kết hợp độc đáo giữa các cơ hội thương mại, nhà ở và giải trí, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân, doanh nghiệp và du khách. Tác động mang tính chuyển đổi của việc phát triển đô thị sân bay vượt xa các dự án cơ sở hạ tầng đơn thuần, định hình nên cấu trúc của các thành phố tương lai và định nghĩa lại cách tiếp cận quy hoạch đô thị trong một thế giới ngày càng kết nối.
(3) Thể hiện một sự chuyển dịch đáng kể hướng tới việc tạo ra các hệ sinh thái đô thị đa chiều và kết nối, ưu tiên sức sống kinh tế, phúc lợi xã hội và tính bền vững môi trường trong bối cảnh phát triển đô thị hội nhập quốc tế. Việc tích hợp chiến lược các sân bay vào quy hoạch thành phố không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh khu vực mà còn thúc đẩy sự đổi mới, hợp tác và đa dạng hóa kinh tế. Bằng cách tận dụng những lợi thế độc đáo của việc phát triển đô thị sân bay, các thành phố có thể định vị mình như những trung tâm năng động về thương mại, văn hóa và sáng tạo, thúc đẩy sự tiến bộ và thịnh vượng trong một thế giới ngày càng đô thị hóa.

(4) Đẩy mạnh quá trình áp dụng những tiến bộ KHCN gia tăng tiện ích, tiện nghi sử dụng. KHCN đóng vai trò then chốt trong việc định hình quỹ đạo phát triển của các đô thị sân bay, cách mạng hóa hoạt động sân bay, trải nghiệm hành khách và kết nối đô thị. Việc tích hợp các công nghệ sân bay thông minh, chẳng hạn như hệ thống nhận dạng sinh trắc học và các quy trình tự động, đã nâng cao hiệu quả và an ninh của hoạt động sân bay trong các đô thị sân bay, cải thiện trải nghiệm tổng thể của hành khách và hợp lý hóa hậu cần và gia tăng tiện ích “đáng sống” hấp dẫn du khách và người dân cho đô thị. Ví dụ như khi cần làm thủ tục lên máy bay, thay vì phải di chuyển đến tận các quầy làm thủ tục trong sân bay tốn nhiều chi phí và thời gian di chuyển như thông thường, người dân và du khách có thể sử dụng các điểm check-in quan ngoại được bố trí quy hoạch ngay trong khu vực nội đô để check-in, lấy vé, gửi hành lý và thưởng ngoạn đô thị trong khi chờ chuyến bay khởi hành. 
(5) Việc đẩy mạnh kết hợp các giải pháp năng lượng bền vững trong quy hoạch đô thị sân bay giúp gia tăng tính bền vững đối với môi trường và hiệu quả tiết kiệm năng lượng cho đô thị. Bằng cách áp dụng các phương pháp năng lượng bền vững mà ngành hàng không đang hướng đến, các đô thị sân bay không chỉ có môi trường sinh thái tiện nghi cao, mà còn hỗ trợ xây dựng ý thức của người dân và du khách về bảo vệ môi trường, ưu tiên tính bền vững và tạo ra môi trường đô thị thông minh, hiệu quả và thân thiện với môi trường.
(6) Việc sử dụng các công nghệ phân tích dữ liệu tiên tiến và tự động hóa hỗ trợ cách mạng hóa cách quy hoạch và vận hành hệ thống giao thông, mạng lưới hậu cần và dịch vụ của đô thị. Cụ thể, thông qua việc khai thác sức mạnh của nền tảng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data), các đô thị sân bay có thể tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện công tác đầu tư xây dựng và quản lý vận hành như dự báo nhu cầu hành khách, hợp lý hóa hoạt động sân bay và tối ưu hóa đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo các dự án đô thị sân bay linh hoạt, đáp ứng nhanh chóng và sẵn sàng cho tương lai trong bối cảnh đô thị đang phát triển nhanh chóng. 
Tuy nhiên, trong bối cảnh tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, việc triển khai áp dụng khái niệm và quy hoạch mô hình đô thị sân bay cũng cần hạn chế cách hiểu theo nghĩa hẹp chỉ đơn thuần bao gồm khu vực đa chức năng, như một khu đô thị thu nhỏ, nằm trong ranh giới sân bay. Thay vào đó, cần được hiểu và áp dụng triển khai theo nghĩa rộng, trong đó bao gồm tổng thể sân bay và khu vực đa chức năng, như một khu đô thị thu nhỏ, nằm trong cũng như ngoài ranh giới sân bay, đặc biệt là tính liên kết hữu cơ với đô thị trung tâm dưới vai trò không gian đa chức năng (giao thông, sinh hoạt, thương mại dịch vụ, lưu trú…) quan trọng của đô thị theo một số nguyên tắc chính bao gồm:
- Các khu vực có cùng chức năng (sản xuất, văn phòng công ty, nhà ở…) cần được quy hoạch tập trung lại với nhau theo các cụm lớn, hạn chế việc bố trí phân tán, dàn trải đan xen với nhau.
- Khu vực sản xuất, kho bãi và vận tải đường bộ cần được tách biệt khỏi các khu vực kinh doanh khác và luồng hành khách.
- Quy hoạch cần tận dụng tối đa hệ thống không gian xanh để phân tách các khu phát triển.
- Xem xét lựa chọn và hạn chế tối đa việc quy hoạch xây dựng các khu thương mại dạng dãy phố, trung tâm thương mại nhỏ.
- Các tuyến đường cao tốc và đường sắt tốc hành nên kết nối sân bay với các khu vực kinh doanh và dân cư chính.
- Quy hoạch bố trí làn đường dành riêng cho xe tải, đặc biệt ở những khu vực đông đúc để giảm thiểu tình trạng ùn tắc giao thông và gia tăng chất lượng an toàn giao thông cho người dân và du khách vãng lai.
- Quy hoạch đô thị ưu tiên bố trí các doanh nghiệp sử dụng sân bay nhiều nhất nên đặt trụ sở gần sân bay nhất (doanh nghiệp vận tải, logistic...)
 - Các khu thương mại và dân cư nhạy cảm với tiếng ồn và khí thải nên nằm ngoài các đường bay có cường độ giao thông hàng không cất hạ cánh cao. (Hình 3).v

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. TS.KTS Ngô Viết Nam Sơn, (2023) Khơi thông ngộ nhận về đô thị sân bay, Tạp chí Người đô thị.
[2]. Kalea Texeira, (2023), Building Tomorrow's Cities: The Aerotropolis Approach to Urban Development, Linkin.com.
[3]. John D. Kasarda, (2011), The Way We'll Live Next, Đại học Bắc Carolina (UNC).

ThS.KTS Phạm Hoàng Phương
Thế Công