Luật Đường sắt (sửa đổi) (Luật số 95/2025/QH15) đã được Quốc hội biểu quyết thông qua sáng 27/6/2025 tại Kỳ hợp Quốc hội thứ 9, Quốc hội khóa XV, gồm 4 Chương, 59 Điều, quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt. Hiện Bộ Xây dựng đang dự thảo và lấy ý kiến cho Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
Trong đó, riêng đối với dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, việc ban hành Nghị định quy định chi tiết các nội dung liên quan đến việc triển khai Dự án có ý nghĩa rất quan trọng, bảo đảm hiện thực hóa Dự án phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư vốn, vận hành, khai thác toàn tuyến an toàn.
Phạm vi bảo vệ trên không từ 7,7 m
Dự thảo Nghị định quy định cụ thể về phạm vi bảo vệ công trình đường sắt tốc độ cao và hành lang an toàn giao thông đường sắt tốc độ cao. Trong đó, điểm c khoản 1 Điều 13 dự thảo Nghị định quy định: Phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt tốc độ cao không nhỏ hơn 7,7 m (chiều cao: 7,7 m). Tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng.
Điểm a khoản 2 Điều 13 quy định: Phạm vi bảo vệ hai bên đường sắt tốc độ cao, là 7,5 m (mỗi bên 7,5 m). Tính theo phương ngang đối với nền đường không đào, không đắp tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra.
Điểm a khoản 3 Điều 14 quy định: Phạm vi bảo vệ cầu cạn trong đô thị của đường sắt tốc độ cao là 10 m. Tính theo phương ngang, từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên trong phạm vi chiều dài cầu.
Điểm b khoản 3 Điều 14 quy định: Phạm vi bảo vệ cầu vượt sông kênh, rạch trong đô thị của đường sắt tốc độ cao là 5 m.
Điểm c khoản 3 Điều 14 quy định: Phạm vi bảo vệ cầu cạn ngoài đô thị của đường sắt tốc độ cao là 20 m.
Đối với hành lang an toàn giao thông đối với đường sắt tốc độ cao, điểm a khoản 1 Điều 20 quy định là 5 m trong khu vực đô thị và 15 m ngoài khu vực đô thị. Chiều rộng hành lang an toàn tính từ mép ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt trở ra mỗi bên.
Đáng chú ý, trường hợp đường sắt nói chung (trong đó có đường sắt tốc độ cao) chạy gần, liền kề với công trình đường bộ, khi xây dựng mới công trình gần, liền kề công trình đường sắt hiện hữu, phải bố trí công trình xây mới nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt.
Trường hợp không thể bố trí công trình nằm ngoài phạm vi đất dành cho đường sắt, chủ đầu tư dự án phải có giải pháp kỹ thuật để không làm ảnh hưởng đến sự ổn định, tuổi thọ và bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt… (điểm c khoản 5 Điều 20).
Đất phải được xác định cụ thể ranh giới theo tọa độ
Dự thảo Nghị định cũng quy định cụ thể về quản lý, sử dụng đất dành cho đường sắt nói chung, trong đó có đường sắt tốc độ cao. Yêu cầu thực hiện việc lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lưu trữ. Cập nhật, bổ sung những biến động về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho đường sắt. (Điều 21)
Đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt phải được xác định cụ thể ranh giới theo tọa độ và được cập nhật, thống nhất với hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của địa phương nơi có đường sắt đi qua. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt phối hợp với UBND các cấp xác định ranh giới đất dành cho đường sắt. Việc lập, trình phê duyệt, tổ chức cắm và quản lý mốc giới đất dành cho đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. (Điều 22)
Hồ sơ quản lý đất dành cho đường sắt gồm: (1) Hồ sơ quy hoạch tuyến, ga đường sắt theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (2) Hồ sơ địa chính quản lý đất đai của địa phương nơi có đường sắt đi qua theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này. (3) Hồ sơ mốc giới đất dành cho đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai; (4) Hồ sơ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong khu vực đất dành cho đường sắt; quyết định giao đất thực hiện xây dựng công trình đường sắt của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp xây dựng mới công trình đường sắt. (Điều 23)
Đáng chú ý, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt nói chung chỉ được sử dụng để tập kết tạm vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công; xây dựng các công trình đường sắt chuyên dùng; Không được sử dụng đất để: xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn, xây dựng các công trình không liên quan. (Điều 24)
Trong phạm vi đất dành cho đường sắt, được xây dựng công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt, các công trình thiết yếu khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định; Xây dựng đường gom trong phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng. (Điều 25)
Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 172/2024/NQ-QH15, với tổng chiều dài tuyến khoảng 1.541 km, đầu tư mới toàn tuyến đường đôi khổ 1.435 mm, tốc độ thiết kế 350 km/h, tải trọng 22,5 tấn/trục, 23 ga hành khách, 05 ga hàng hóa. Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án là 1.713.548 tỷ đồng; nhu cầu sử dụng đất khoảng 10.827 ha… Mục tiêu xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao hiện đại, đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững…

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt (sửa đổi) đặt ra các quy định chặt chẽ về hành lang bảo vệ, quản lý đất... là nền tảng pháp lý quan trọng cho việc triển khai dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam trong thời gian tới. 

