Giám sát chất lượng không khí tại ga và trên tàu
Đối với hành khách, chất lượng metro được cảm nhận từ lúc tiếp cận nhà ga đến khi kết thúc hành trình. Tại các ga ngầm và đường hầm, không gian kín, lượng người biến động theo giờ đặt ra yêu cầu kiểm soát chất lượng không khí, khả năng tiếp cận và thông tin phục vụ hành khách.
QCVN 32:2026/BXD yêu cầu giám sát nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ CO₂ và bụi tại khu vực công cộng, khu vực trả tiền trong nhà ga và trên đoàn tàu.
Phạm vi này bao quát những không gian hành khách hiện diện trong phần lớn hành trình: từ khu vực tiếp cận dịch vụ, qua cổng soát vé, sân ga đến khoang hành khách. Dữ liệu giám sát giúp đơn vị vận hành theo dõi sự thay đổi điều kiện môi trường theo mật độ hành khách và trạng thái khai thác.
Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tiện nghi của hành khách, đồng thời phản ánh khả năng hoạt động của hệ thống điều hòa và thông gió. Nồng độ CO₂ có thể tăng khi lượng người tập trung lớn trong không gian kín, cho thấy nhu cầu bổ sung không khí tươi.
Bụi tại ga và trên tàu có thể phát sinh từ môi trường bên ngoài, chuyển động của đoàn tàu, hoạt động của thiết bị và quá trình khai thác công trình. Theo dõi bụi giúp đơn vị vận hành đánh giá hiệu quả thông gió, lọc khí và vệ sinh.
Theo Cục Đường sắt Việt Nam, các chỉ tiêu trên ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và điều kiện sử dụng công trình. Quy chuẩn yêu cầu giám sát; còn giá trị thiết kế, chế độ vận hành và ngưỡng cảnh báo được xác định theo tiêu chuẩn phù hợp với từng công trình. Dữ liệu thu được là căn cứ để điều chỉnh thông gió, điều hòa và lọc khí khi cần thiết.
Quy chuẩn ưu tiên tận dụng thông gió tự nhiên và hiệu ứng piston khi điều kiện thiết kế cho phép. Trong tình huống khẩn cấp, hệ thống thông gió phải có khả năng điều khiển tại trung tâm và tại chỗ.
Metro phải phục vụ được mọi nhóm hành khách
QCVN 32:2026/BXD yêu cầu công trình metro bảo đảm khả năng tiếp cận và sử dụng của người khuyết tật. Yêu cầu này phải được tính toán từ lối vào, phương tiện di chuyển giữa các tầng, khu vực soát vé đến vị trí lên, xuống tàu.
Hệ thống thông tin hành khách phải cung cấp kịp thời thông tin về hành trình, dịch vụ, trạng thái vận hành, sự cố và chỉ dẫn khẩn cấp; đồng thời sử dụng hình thức phù hợp để hỗ trợ người gặp hạn chế về thị giác hoặc thính giác.
Khi mất điện lưới hoặc xảy ra tình huống khẩn cấp, cổng soát vé tự động phải mở để không cản trở dòng người.
Đáng chú ý, QCVN 32:2026/BXD yêu cầu tuyến metro được trang bị hệ thống kiểm soát an ninh công cộng, gồm: camera giám sát, cảnh báo xâm nhập, kiểm tra và phát hiện an ninh, kiểm soát lối vào và lối ra. Dữ liệu giám sát phải được lưu trữ ít nhất 30 ngày.
Các phân hệ an ninh phải được tích hợp và quản lý thống nhất. Đối với khu vực, hệ thống và phòng thiết bị quan trọng, cửa ra vào phải được kiểm soát điện tử. Hệ thống kiểm soát ra vào phải liên động với báo cháy tự động; khóa điện tử phải tự động mở khi mất điện, cửa phòng thiết bị và phòng quản lý phải có khả năng mở khóa thủ công hoặc cơ học.
Các yêu cầu về môi trường, khả năng tiếp cận, thông tin và an ninh phải được tính toán từ thiết kế, sau đó duy trì trong quá trình khai thác. Đây là cơ sở để chất lượng phục vụ hành khách được kiểm soát bằng những điều kiện cụ thể.
Tại hội nghị về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng của Bộ Xây dựng, ngày 06/4/2026, Sở Xây dựng TP.HCM cho biết, các dự án metro thường được triển khai tại khu vực có mật độ xây dựng cao, mặt bằng chật hẹp, tổ chức giao thông phức tạp và đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường, an toàn. Đường sắt đô thị có thể gồm các đoạn đi ngầm, nhà ga và công trình phụ trợ dưới lòng đất. Đặc điểm này khiến điều kiện khai thác metro khác với không gian xây dựng thông thường. Mật độ hành khách thay đổi theo giờ, khả năng trao đổi không khí bị hạn chế và việc tiếp cận công trình phụ thuộc nhiều vào thang máy, thang cuốn, lối đi cùng hệ thống chỉ dẫn. Những đặc điểm này đặt ra yêu cầu kiểm soát chất lượng môi trường, khả năng tiếp cận và điều kiện phục vụ hành khách ngay từ thiết kế.
▶Bài 1: Thiết lập chuẩn kỹ thuật chung cho mạng lưới metro

QCVN 32:2026/BXD yêu cầu giám sát nhiệt độ, độ ẩm, CO₂ và bụi tại nhà ga, trên tàu; đồng thời quy định về khả năng tiếp cận, thông tin hành khách và hệ thống kiểm soát an ninh công cộng. 

