1. Đặt vấn đề
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại được xác định là một trong những đột phá chiến lược của Việt Nam. Trong đó, vận tải đường sắt với ưu thế an toàn, chi phí hợp lý, khả năng vận chuyển khối lượng lớn và thân thiện môi trường đang được xã hội đặc biệt quan tâm [1].
Tuy nhiên, để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược này, nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt. Thực tế cho thấy nguồn nhân lực ngành Đường sắt Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế về số lượng, chất lượng và cơ cấu, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh mới, nhất là trước tác động của chuyển đổi số. Sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, hạn chế trong đào tạo và chính sách thu hút nhân tài đang trở thành rào cản lớn [2].
Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 là yêu cầu cấp thiết, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
2. Phân tích nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2045
2.1. Phân tích nhu cầu tổng thể nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2045
Năm 2030, nhu cầu nhân lực ngành Đường sắt đạt mức cao nhất, phản ánh giai đoạn cao điểm đầu tư và xây dựng các dự án lớn. Sau đó, nhu cầu giảm dần do quá trình xây dựng hoàn thiện và chuyển sang vận hành, quản lý, bảo trì với lực lượng tinh gọn hơn.
Đến năm 2045, nhu cầu tăng trở lại, cho thấy xu hướng mở rộng, nâng cấp và tái đầu tư hệ thống. Điều này đòi hỏi chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển mới của ngành [2, 3].
Bảng 1. Phân tích, dự báo nhu cầu tổng thể nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2045 (đơn vị: người)
|
Lĩnh vực |
2030 |
2035 |
2040 |
2045 |
|
Đường sắt |
254.200 |
204.600 |
148.100 |
165.800 |
2.2. Phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt theo ngành nghề đến năm 2045
Qua thu thập, phân tích dữ liệu dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo ngành nghề đến năm 2045 theo như Bảng 2 [2].
Bảng 2. Dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo ngành nghề đến năm 2045 (đơn vị: người)
|
Năm |
2030 |
2035 |
2040 |
2045 |
|
Hạ tầng |
252.400 |
200.200 |
140.700 |
157.500 |
|
Vận tải |
1.800 |
4.400 |
7.400 |
8.300 |
|
Tổng |
254.200 |
204.600 |
148.100 |
165.800 |
Như vậy, nhu cầu nhân lực ngành Đường sắt giai đoạn 2030 - 2045 thể hiện sự chuyển dịch rõ rệt từ lĩnh vực hạ tầng sang vận tải. Trong khi nhân lực hạ tầng giảm dần sau giai đoạn cao điểm đầu tư, nhân lực vận tải lại tăng ổn định theo quá trình khai thác và mở rộng dịch vụ.
2.3. Phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt theo vị trí việc làm đến năm 2045
Qua tổng hợp số liệu, khảo sát thực tế, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo vị trí việc làm đến năm 2045 theo như Bảng 3 và Hình 2 [2]
Bảng 3. Dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo vị trí việc làm đến năm 2045 (đơn vị: người)
|
Năm |
2030 |
2035 |
2040 |
2045 |
|
Thiết kế |
7.900 |
5.500 |
30.500 |
34.200 |
|
Thi công |
210.900 |
147.600 |
66.200 |
74.100 |
|
Vận hành |
15.900 |
22.300 |
12.800 |
14.300 |
|
Quản lý, bảo trì |
17.700 |
24.800 |
31.200 |
34.900 |
|
Vận tải |
1.800 |
4.400 |
7.400 |
8.300 |
|
Tổng |
254.200 |
204.600 |
148.100 |
165.800 |
Như vậy, nhu cầu nhân lực ngành Đường sắt có tính chu kỳ rõ rệt, chuyển dịch từ cao điểm thiết kế, thi công sang vận hành, quản lý bảo trì và vận tải trong dài hạn.
2.4. Phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt theo cơ cấu trình độ đến năm 2045
Qua tổng hợp số liệu, khảo sát thực tế, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo cơ cấu trình độ đến năm 2045 theo như Bảng 4 và Hình 3 [2].
Bảng 4. Dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo cơ cấu trình độ đến năm 2045 (đơn vị: người)
|
Năm |
2030 |
2035 |
2040 |
2045 |
|
Lao động phổ thông |
26.200 |
21.100 |
15.300 |
17.100 |
|
Trung cấp |
156.800 |
126.200 |
91.300 |
102.200 |
|
Cao đẳng |
21.100 |
17.000 |
12.300 |
13.700 |
|
Đại học |
47.500 |
38.200 |
27.700 |
31.000 |
|
Sau đại học |
2.600 |
2.100 |
1.500 |
1.700 |
|
Tổng |
254.200 |
204.600 |
148.100 |
165.800 |
Như vậy, cơ cấu nhân lực ngành Đường sắt giai đoạn 2030 - 2045 có xu hướng giảm về số lượng nhưng tăng về chất lượng, với sự thu hẹp dần của lao động phổ thông và trung cấp, đồng thời duy trì và phát triển nhóm trình độ cao.
2.5. Phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt theo lĩnh vực đến năm 2045
Qua tổng hợp số liệu, khảo sát thực tế, dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo lĩnh vực đến năm 2045 theo như Bảng 5 và Hình 4 [2]
Bảng 5. Dự báo nhu cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo lĩnh vực đến năm 2045 (đơn vị: người)
|
Năm |
2030 |
2035 |
2040 |
2045 |
|
Công trình |
80.500 |
13.000 |
10.900 |
16.100 |
|
Kinh tế và quản lý |
4.300 |
800 |
600 |
1.000 |
|
Dịch vụ |
9.000 |
1.500 |
1.400 |
2.000 |
|
Các ngành nghề khác |
37.000 |
6.200 |
4.600 |
8.000 |
|
Lao động phổ thông |
21.200 |
4.100 |
2.600 |
4.600 |
|
Tổng |
152.000 |
25.600 |
20.100 |
31.700 |
Qua biểu đồ trên cho thấy sự phụ thuộc lớn vào lĩnh vực công trình trong giai đoạn đầu, sau đó chuyển dần sang vận hành và các lĩnh vực hỗ trợ.
3. Phương án nghiên cứu để giải quyết vấn đề
Nghiên cứu được thực hiện theo hướng tiếp cận tổng hợp và hệ thống, gồm: Thu thập và phân tích tài liệu, khảo sát thực trạng qua số liệu và ý kiến chuyên gia, sau đó sử dụng phương pháp so sánh và dự báo để xác định nhu cầu nhân lực đến năm 2030, định hướng 2045. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp về đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển ngành Đường sắt.
4. Những vấn đề cần giải quyết
Dựa trên những phân tích, dự báo như cầu nhân lực đường sắt Việt Nam theo lĩnh vực đến năm 2045, những vấn đề cốt lõi cần giải quyết đó là:
4.1. Mất cân đối giữa nhân lực phát triển hạ tầng và khai thác vận hành
Số liệu cho thấy lao động lĩnh vực hạ tầng luôn chiếm trên 90%, trong khi vận tải và vận hành chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Điều này phản ánh ngành đường sắt đang tập trung mạnh vào xây dựng nhưng chưa tương xứng ở khâu khai thác.
4.2. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong dài hạn
Cơ cấu trình độ cho thấy lao động trung cấp vẫn chiếm chủ yếu, trong khi nhu cầu về kỹ sư, chuyên gia công nghệ lại tăng dần đến năm 2045. Điều này tạo ra khoảng trống lớn về nhân lực chất lượng cao, như: Điều hành hệ thống, tín hiệu, tự động hóa, quản lý vận hành hiện đại.
4.3. Biến động lớn về nhu cầu nhân lực theo giai đoạn
Nhu cầu nhân lực tăng đột biến giai đoạn 2025 - 2030, sau đó giảm mạnh rồi ổn định. Sự biến động này gây khó khăn cho công tác đào tạo và sử dụng lao động.
4.4. Cơ cấu nghề nghiệp chưa phù hợp với xu hướng phát triển
Tỷ trọng lao động thi công chiếm rất cao trong giai đoạn đầu nhưng giảm mạnh về sau. Tuy nhiên, hệ thống đào tạo hiện nay vẫn thiên về kỹ năng thi công truyền thống, chưa theo kịp sự chuyển dịch này.
4.5. Hệ thống đào tạo chưa gắn chặt với nhu cầu thực tiễn
Nhu cầu đào tạo cho thấy hoạt động đào tạo hiện nay mang tính thời điểm, chưa có tính liên tục và dài hạn. Ngoài ra, nội dung đào tạo chậm cập nhật công nghệ mới, thiếu các trang thiết bị, giáo cụ trực quan phù hợp với xu hướng đường sắt hiện nay.
4.6. Chưa thích ứng với xu hướng công nghệ và chuyển đổi số
Ngành Đường sắt đang có xu hướng chuyển sang tự động hóa, điều khiển thông minh và quản lý số. Tuy nhiên, cơ cấu nhân lực hiện tại vẫn thiên về lao động thủ công, kỹ năng truyền thống.
5. Các kết quả nghiên cứu về các biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng nhu cầu xã hội
Kết quả nghiên cứu các biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng nhu cầu xã hội như sau:
5.1. Tổ chức đào tạo tăng tốc giai đoạn đến năm 2030 theo nhu cầu cấp thiết của xã hội
Đến năm 2030, đào tạo tăng tốc là giải pháp then chốt nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành Đường sắt trong bối cảnh hiện đại hóa và chuyển đổi số. Giải pháp tập trung vào các chương trình đào tạo ngắn hạn, linh hoạt, gắn với nhu cầu doanh nghiệp; tăng thực hành, huấn luyện thực tế cho các vị trí thiếu hụt như vận hành, bảo trì kỹ thuật và quản lý khai thác.
Đồng thời, cần đẩy mạnh mô hình đào tạo kép giữa nhà trường và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và giảm thời gian đào tạo, kết hợp ứng dụng công nghệ mô phỏng, thực tế ảo và học trực tuyến.
Ngoài ra, cần có chính sách hỗ trợ tài chính, mở rộng tuyển sinh và cam kết việc làm để thu hút người học.
5.2. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo từ thi công sang vận hành, bảo trì sau năm 2030
Sau năm 2030, khi hệ thống đường sắt dần hoàn thiện và đi vào khai thác ổn định, nhu cầu nhân lực sẽ chuyển từ thi công sang vận hành, khai thác và bảo trì. Vì vậy, cần giảm dần đào tạo các chuyên ngành xây dựng và tăng đào tạo về vận hành, điều độ, an toàn chạy tàu và bảo trì kỹ thuật, đặc biệt ở các lĩnh vực hiện đại như tín hiệu, điện khí hóa và điều khiển tự động.
Bên cạnh đó, nội dung đào tạo cần theo hướng chuyên sâu, thực tiễn hơn, chú trọng kỹ năng vận hành, xử lý sự cố, bảo trì thông minh và ứng dụng công nghệ mô phỏng, phân tích dữ liệu.
5.3. Nâng cấp trình độ nhân lực theo hướng tăng nhanh bậc đại học
Cần mở rộng đào tạo đại học cho các chuyên ngành đường sắt như vận hành, điều khiển, điện - tín hiệu, cơ điện tử và quản lý vận tải. Chương trình đào tạo cần cập nhật theo chuẩn quốc tế, tích hợp công nghệ thông tin, tự động hóa và phân tích dữ liệu nhằm hình thành đội ngũ kỹ sư đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống hiện đại. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế để người học tiếp cận công nghệ và tiêu chuẩn vận hành tiên tiến.
5.4. Tái cơ cấu lao động hiện hữu theo lộ trình chuyển đổi nghề
Cần rà soát và đánh giá năng lực của đội ngũ lao động hiện có để xây dựng lộ trình chuyển đổi nghề phù hợp, ưu tiên chuyển lao động từ lĩnh vực thi công sang vận hành, bảo trì, quản lý kỹ thuật và hỗ trợ khai thác. Quá trình này cần thực hiện theo từng giai đoạn nhằm hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
Đồng thời, cần tổ chức các chương trình đào tạo lại, tập trung vào kỹ năng thực hành, vận hành thiết bị, xử lý sự cố và ứng dụng công nghệ mới như tự động hóa, số hóa, với hình thức đào tạo linh hoạt kết hợp trực tiếp và trực tuyến.
5.5. Gắn phát triển nhân lực với từng dự án đường sắt cụ thể
Cần xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, xác định rõ nhu cầu nhân lực theo từng giai đoạn của dự án như thiết kế, thi công, vận hành và bảo trì. Trên cơ sở đó, cơ sở đào tạo cần phối hợp với doanh nghiệp và chủ đầu tư để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, đảm bảo nhân lực sẵn sàng khi dự án đi vào hoạt động.
Đồng thời, cần triển khai mô hình đào tạo theo dự án, cho phép người học thực tập và huấn luyện trực tiếp tại công trường nhằm nâng cao kỹ năng thực tiễn và khả năng làm chủ công nghệ.
Bên cạnh đó, cần gắn trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu trong đào tạo, chuyển giao công nghệ và xây dựng đội ngũ kế cận, đặc biệt với các dự án có yếu tố nước ngoài.
6. Thảo luận
Các giải pháp đề xuất cơ bản phù hợp với xu hướng biến động nhân lực ngành Đường sắt, vừa đáp ứng nhu cầu tăng nhanh trước năm 2030, vừa hướng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2045.
Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Vì vậy, cần có cơ chế điều phối thống nhất, gắn đào tạo với nhu cầu thực tế và duy trì tính linh hoạt để thích ứng với thay đổi công nghệ và thị trường lao động.
7. Kết luận
Các biện pháp đảm bảo nguồn nhân lực ngành Đường sắt đến năm 2030 và định hướng 2045 cho thấy cần một cách tiếp cận tổng thể, linh hoạt và gắn với thực tiễn phát triển ngành. Trong ngắn hạn, trọng tâm là đáp ứng nhanh nhu cầu nhân lực thông qua đào tạo tăng tốc, gắn với dự án thực tế và tận dụng lao động hiện có.
Về dài hạn, cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng tỷ trọng lao động trình độ cao, đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa kỹ năng nghề và tăng cường hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững ngành Đường sắt.
*Tiêu đề do Tòa soạn đặt ► Mời xem file PDF tại đây
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 9/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045.
[2] Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Giao thông vận tải đến năm 2030, định hướng đến năm 2045, 2024.
[3] Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam do liên danh tư vấn Tedi - Tricc - Tedis lập năm 2024.

Bài báo tập trung phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho ngành Đường sắt Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 trong bối cảnh hiện đại hóa và chuyển đổi số. 

