Hà Nội ban hành định mức chi phí lập, thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô

07:00 29/01/2026
UBND TP Hà Nội vừa ban hành quy định chi tiết định mức chi phí, đơn giá cho việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô nhằm chuẩn hóa chi phí theo khung pháp lý thống nhất, phục vụ tổ chức lập quy hoạch bài bản, minh bạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Hà Nội ban hành định mức chi phí lập, thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô
Ảnh minh họa. Nguồn: ITN

Định mức chi phí được điều chỉnh theo hệ số K gắn với mật độ dân số 

Theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND ngày 27/01/2026 của UBND TP Hà Nội, nội dung quy định chi tiết được triển khai trên cơ sở Chương III của Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND, trong đó đã xác định các nội dung, định mức, đơn giá, thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục đối với công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.  

Quy định mới đồng thời áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô cũng như điều chỉnh Quy hoạch Thủ đô. 

Một điểm đáng chú ý là Quyết định quy định cụ thể cách xác định định mức chi phí đối với việc lập Nhiệm vụ quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thủ đô, trong đó chi phí được xác định theo Bảng số 1 - Phụ lục I kèm theo Quyết định. 

Bảng số 1: Định mức chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thủ đô

Theo đó, định mức tại Bảng số 1 được thiết kế tương ứng với mật độ dân số chuẩn là 500 người/km². Trường hợp mật độ dân số của khu vực quy hoạch khác với mức chuẩn này, chi phí sẽ được điều chỉnh theo hệ số K, nhằm phản ánh đúng mức độ phức tạp, quy mô dân cư, yêu cầu về tổ chức không gian và hạ tầng. 

Cụ thể, hệ số K được chia theo các dải mật độ: từ K=2,00 đối với mật độ dân số ≥ 8.000 người/km²; giảm dần theo các ngưỡng và thấp nhất là K=0,25 khi mật độ dân số < 200 người/km². Việc quy định hệ số theo mật độ góp phần đảm bảo nguyên tắc: khu vực đô thị hóa cao, dân cư tập trung thì yêu cầu về tính toán, mô hình hóa và tổ chức quy hoạch phức tạp hơn, tương ứng chi phí lập quy hoạch cũng phải được tính toán hợp lý. 

Đối với trường hợp Quy hoạch tổng thể Thủ đô hoặc khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, định mức chi phí lập nhiệm vụ và lập quy hoạch chung đô thị được điều chỉnh thêm với hệ số K = 1,2. 

Quyết định cũng nêu rõ, định mức chi phí tại Bảng số 1 đã bao gồm chi phí làm phim minh họa cho Quy hoạch tổng thể Thủ đô (nếu có), qua đó bảo đảm tính đầy đủ, thống nhất về cấu phần chi phí. 

Khuyến khích số hóa dữ liệu quy hoạch

Trong bối cảnh chuyển đổi số đang trở thành yêu cầu xuyên suốt đối với quản trị đô thị, Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND đã dành một nội dung quan trọng để khuyến khích việc lập quy hoạch theo nền tảng dữ liệu số. 

Cụ thể, đối với trường hợp Quy hoạch tổng thể Thủ đô có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS), chi phí lập quy hoạch được điều chỉnh với hệ số K = 1,1. Đây là bước đi phù hợp nhằm thúc đẩy chuẩn hóa dữ liệu, phục vụ công tác quản lý quy hoạch, theo dõi biến động không gian và tổ chức thực hiện quy hoạch hiệu quả hơn trong dài hạn. 

Bên cạnh chi phí lập quy hoạch, Quyết định cũng quy định định mức đối với các khoản chi phí khác gắn với toàn bộ quy trình tổ chức lập, phê duyệt và triển khai Quy hoạch tổng thể Thủ đô. 

Theo đó, chi phí thẩm định Quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô được tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập, và được quy định cụ thể tại Bảng số 2 - Phụ lục I. 

Bảng số 2: Định mức chi phí thẩm định lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập quy hoạch

Tương tự, chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch (bao gồm tổ chức triển khai, kiểm soát chất lượng, điều phối nhiệm vụ…) cũng được tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập và được xác định tại Bảng số 3 - Phụ lục I. 

Bảng số 3: Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập quy hoạch

Đáng chú ý, Quyết định quy định định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập Quy hoạch tổng thể Thủ đô, tương ứng với chi phí tư vấn trong nước. Đồng thời, định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập quy hoạch, cũng tính theo chi phí tư vấn trong nước. 

Một nội dung có ý nghĩa quản lý tài chính đáng kể là quy định về mức chi phí tối đa trong trường hợp thuê tư vấn nước ngoài tham gia lập Nhiệm vụ quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thủ đô. 

Cụ thể, nếu thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì phối hợp chuyên gia tư vấn nước ngoài, mức chi phí tối đa không vượt quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng. Trường hợp thuê tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài phối hợp thực hiện, mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc, mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần chi phí tư vấn trong nước theo khung quy định. 

Quy định về mức trần nêu trên giúp bảo đảm tính chủ động, kiểm soát nguồn lực ngân sách cũng như tránh phát sinh chi phí vượt khung trong quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn, đồng thời vẫn tạo điều kiện để tiếp cận tri thức, công nghệ và kinh nghiệm quốc tế khi cần thiết. 

Bình luận
Công ty Cổ phần Nước sạch Bắc Giang Chi nhánh vận tải đường sắt Vinh Bảo trì đường bộ Gia Lai Bảo trì đường bộ Quảng Trị Công ty Xe đạp Thống Nhất Công ty Cổ phần Tư vấn giao thông Hà Nội