Hình thành ngành công nghiệp đường sắt độc lập, tự chủ

07:00 07/12/2025
Phát triển công nghiệp đường sắt, hệ sinh thái theo hướng hiện đại và làm chủ mà Luật Đường sắt năm 2025 đề ra, đây là hành pháp lý quan trọng góp phần thực hiện thành công các dự án đường sắt thời gian tới đây.

Để giúp bạn đọc có cái nhìn nhận tổng quan về phát triển công nghiệp đường sắt thời gian tới đây, BTV Tạp chí Xây dựng có cuộc trò chuyện với GS.TS Đỗ Đức Tuấn - nguyên Phó Hiệu trưởng Trường Đại học GTVT, thành viên Tổ tư vấn Ban chỉ đạo xây dựng thực hiện Đề án chủ trương đầu tư đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam và các dự án đường sắt quan trọng quốc gia, thành viên Hội đồng Kiểm tra Nhà nước về công tác nghiệm thu các công trình xây dựng (thuộc lĩnh vực đường sắt đô thị) xung quanh chủ đề về phát triển công nghiệp đường sắt hiện đại.

 GS.TS Đỗ Đức Tuấn: Chúng ta phải tập trung nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa đường sắt hướng tới làm chủ và tự chủ.

♦Luật Đường sắt năm 2025 và các nghị quyết của Quốc hội về phát triển đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường sắt đô thị đã xác định phát triển công nghiệp đường sắt là ưu tiên hàng đầu, Giáo sư đánh giá như thế nào về hành lang pháp lý này?

- GS.TS Đỗ Đức Tuấn: Tôi cho rằng Luật Đường sắt 2025 (Luật số 95/2025/QH15) cùng các nghị quyết liên quan đã mở ra khung pháp lý mới mang tính bước ngoặt cho công nghiệp đường sắt Việt Nam. Có thể nhìn nhận dưới ba nội dung: Điểm mạnh, nội dung cần hoàn thiện và khuyến nghị thực thi.

Điểm mạnh nổi bật: Xác lập ưu tiên chiến lược cho “công nghiệp đường sắt”, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, hướng tới nội địa hóa, chuyển giao công nghệ (CGCN).

Mở rộng cơ chế đầu tư theo hình thức đầu tư PPP, huy động vốn xã hội hóa, tạo “đầu ra” ổn định cho doanh nghiệp. Chuẩn hóa kỹ thuật, phân loại rõ hệ thống (quốc gia, địa phương, chuyên dùng; xác định đường sắt tốc độ cao), giúp đồng bộ hạ tầng, phương tiện, vận hành. Ưu đãi doanh nghiệp và CGCN, tạo điều kiện chuyển từ “lắp ráp” sang thiết kế, sản xuất, bảo trì trong nước.

Cần làm rõ/hoàn thiện: Với lộ trình nội địa hóa có KPI, gắn mốc thời gian, danh mục sản phẩm, chế tài.

Tiêu chuẩn, kiểm định, thử nghiệm trong nước (EN 50126/8/9; EN 15227; EN 45545…); thị trường dài hạn 20 - 30 năm, tránh “đứt gãy dự án”; năng lực R&D, tích hợp hệ thống và đào tạo kỹ sư gắn dự án.

Với các khuyến nghị trọng tâm: Để mỗi dự án hạ tầng cần kèm “gói công nghiệp”. Trong đó, KPI nội địa hóa, KPI CGCN, đặt hàng công. Áp dụng ma trận chấm điểm chọn doanh nghiệp nòng cốt; đầu tư phòng thí nghiệm quốc gia; đặt hàng đào tạo kỹ sư. Thiết lập cơ quan điều phối và Dashboard KPI công khai (nội địa hóa, CGCN, RAMS, tiến độ).

Có thể nói, khung pháp lý đã đủ rộng để bứt phá. Yếu tố quyết định là thiết kế cơ chế thực thi KPI với chế tài, tiêu chuẩn, thử nghiệm, thị trường dài hạn, doanh nghiệp nòng cốt.

♦Đâu là điểm nhấn trọng tâm để hình thành doanh nghiệp nòng cốt, chuỗi cung ứng, làm chủ công nghệ và xây dựng sản phẩm công nghiệp đường sắt mang thương hiệu quốc gia thưa Giáo sư?

Về vấn đề này, theo quan điểm cá nhân, tôi đề xuất 05 nhóm điểm nhấn trọng tâm:

Xác lập doanh nghiệp chủ lực làm “hạt nhân” dẫn dắt chuỗi: Chọn 1 - 2 doanh nghiệp nòng cốt có R&D được tích hợp hệ thống tài chính, quản trị, liên kết quốc tế, dẫn dắt doanh nghiệp vệ tinh. Có thể tái cơ cấu doanh nghiệp hiện hữu và liên minh với OEM.

Xây dựng chuỗi cung ứng nội địa theo lộ trình: Ưu tiên nhóm “có thể làm chủ trước” về thân vỏ, cơ khí, giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, phụ kiện ghi, thiết bị depot, hạ tầng phụ trợ. Gắn tỷ lệ nội địa hóa theo mốc thời gian trong hợp đồng.

CGCN có sự ràng buộc, tham gia sâu của kỹ sư Việt: Quy định KPI về tỷ lệ kỹ sư Việt trong thiết kế, chế tạo, mức độ làm chủ thiết kế chi tiết, quy trình, thử nghiệm; CGCN đi kèm nội địa hóa.

Hình thành hệ sinh thái nghiên cứu và phát triển, tiêu chuẩn, thử nghiệm: Đầu tư viện, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế (EN 50126/8/9, EN 15227, EN 45545…), mạng lưới đại học, viện, doanh nghiệp; tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia tương thích EN/IEC.

Chính sách thị trường, tài chính, nhân lực: Quy hoạch 20 - 30 năm; đặt hàng công; ưu đãi thuế, tín dụng; mô hình đối tác công tư; học bổng, đặt hàng đào tạo; KPI nội địa hóa và CGCN là điều kiện cứng trong mời thầu.

Về lộ trình thực hiện với 3 giai đoạn:

Từ 2025 - 2030, tham gia chuỗi với mục tiêu nội địa hóa thân vỏ, phụ kiện, thiết bị depot; hình thành phòng thí nghiệm cơ bản; đào tạo 500 - 1.000 kỹ sư.

Từ 2030 - 2035, chúng ta phải làm chủ mô-đun như giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, HVAC, SCADA/ISCS; nâng cao năng lực RAMS; tăng tỷ lệ bảo trì nội địa.

Từ 2035 - 2045, làm chủ hệ thống, xuất khẩu: VVVF bao gồm động cơ điện kéo, hộp số, TCMS, tín hiệu CBTC/ATO/ATP, OCS; xây thương hiệu quốc gia; nội địa hóa 65 - 70%.

♦Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp/doanh nghiệp nòng cốt đủ năng lực tiếp cận công nghệ tiên tiến, dẫn dắt chuỗi cung ứng trong nước là gì?

- Cần bộ tiêu chí toàn diện gồm 06 nhóm, có thể chấm theo trọng số:

Năng lực công nghệ, nghiên cứu và phát triển (25%), trung tâm nghiên cứ và phát triển thiết kế; mô phỏng, tích hợp; năng lực RAMS; sở hữu IP; phòng thí nghiệm nội bộ.

Năng lực tài chính (20%), vốn chủ sở hữu; khả năng huy động; dòng tiền ổn định; đầu tư nghiên cứu và phát triển dài hạn.

Hồ sơ kinh nghiệm (20%), dự án đường sắt/đầu máy, toa xe; cung ứng cho OEM quốc tế; vận hành và bảo dưỡng; hệ thống chất lượng IRIS, ISO/TS 22163, ISO 9001…

Nhân sự, quản trị (15%), tỷ lệ kỹ sư chuyên ngành; nhân sự từng tham gia CGCN; quản trị dự án; chính sách giữ người.

Liên kết, hợp tác quốc tế (10%), liên kết, hợp tác với OEM; dự án CGCN thực tế; tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

Cam kết nội địa hóa, phát triển chuỗi (10%), lộ trình nội địa hóa (năm, sản phẩm, tỷ lệ), đào tạo kỹ sư Việt, phát triển doanh nghiệp vệ tinh, chia sẻ tri thức.

Ngưỡng đề xuất ≥75/100 điểm → chọn; 60 - 75 → cân nhắc; <60 → không đề xuất.

Điều kiện bắt buộc, có nghiên cứu và phát triển; kế hoạch nội địa hóa; năng lực tài chính trung, dài hạn; chứng nhận chất lượng.

Thông điệp chính: “Chọn đúng - Chọn trúng - Chọn ít nhưng mạnh” để hình thành “đầu tàu” dẫn dắt chuỗi cung ứng trong nước.

♦Tiêu chí cốt lõi để Luật Đường sắt tạo hành lang pháp lý hình thành ngành công nghiệp đường sắt độc lập, tự chủ là gì, thưa Giáo sư?

Trọng tâm là dịch chuyển từ phụ thuộc nhập khẩu sang làm chủ thiết kế, công nghệ, sản xuất, tiêu chuẩn, kiểm định trong nước. Có 05 tiêu chí:

Làm chủ công nghệ (thiết kế chi tiết, chế tạo, thử nghiệm, chứng nhận theo EN/IEC).

Doanh nghiệp nòng cốt (nghiên cứu và phát triển, tích hợp, tài chính, liên kết quốc tế, dẫn dắt vệ tinh).

Chuỗi cung ứng nội địa (danh mục ưu tiên, lộ trình nội địa hóa ràng buộc, cụm công nghiệp hỗ trợ).

CGCN thực chất, có ràng buộc (KPI kỹ sư Việt; chuyển giao thiết kế/quy trình/phần mềm; gắn nội địa hóa).

Chuẩn hóa, kiểm định, thử nghiệm nội địa (RAMS, cháy, va chạm, EMC…).

Nói tóm lại, phải đảm bảo các tiêu chí: Tự chủ = Công nghệ + Doanh nghiệp nòng cốt + Chuỗi nội địa + CGCN thực chất + Năng lực chuẩn hóa, thử nghiệm.

Để công nghiệp đường sắt phát triển hướng tới làm chủ cần xây dựng khung pháp lý mạnh, xây dựng doanh nghiệp nòng cốt với hệ sinh thái vệ tinh. Ảnh minh họa.

♦Theo Giáo sư, cần cơ chế để tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp làm chủ, tự chủ?

Để tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp làm chủ, tự chủ với 06 nhóm cơ chế, điều kiện chủ đạo:

Thị trường ổn định, dài hạn công bố quy hoạch và lộ trình 10 - 20 năm; đặt hàng công, thống nhất công nghệ, cam kết phát triển metro, đường sắt tốc độ cao, đường sắt địa phương.

CGCN thực chất, có KPI cần ràng buộc tỷ lệ kỹ sư Việt trong thiết kế, chế tạo, chuyển giao thiết kế chi tiết, quy trình, phần mềm, đào tạo tại OEM, KPI làm chủ theo giai đoạn, gắn CGCN với nội địa hóa và phát triển vệ tinh.

Về ưu đãi đầu tư, tài chính tín dụng ưu đãi nghiên cứu và phát triển, sản xuất; ưu đãi thuế cho sản phẩm nội địa hóa; miễn giảm thuế nhập thiết bị CGCN; đất đai tại cụm công nghiệp; quỹ tài trợ cho nghiên cứu.

Bên cạnh đó, hệ sinh thái công nghiệp, chuỗi cung ứng, với danh mục sản phẩm ưu tiên; cụm công nghiệp hỗ trợ đường sắt; khuyến khích vệ tinh sản xuất linh kiện, mô-đun; phối hợp OEM, doanh nghiệp Việt; kết nối doanh nghiệp, viện, trường.

Nguồn nhân lực chất lượng cao với chương trình đào tạo 3 lớp (thiết kế,  tích hợp, nghiên cứu và phát triển); đẩy mạnh hợp tác với các nước có nền công nghiệp đường sắt phát triển; đào tạo tại chỗ qua dự án có CGCN; học bổng, thực tập tại OEM; chuyên sâu RAMS/EN/IEC.

Đồng thời, đẩy mạnh xây dựng tiêu chuẩn, thử nghiệm, chứng nhận, tập trung xây dựng phòng thí nghiệm theo EN 45545, EN 15227, EN 50126/8/9, EMC; trung tâm chứng nhận độc lập; tiêu chuẩn quốc gia tương thích EN/IEC; bảo đảm doanh nghiệp tiếp cận thử nghiệm tại chỗ.

Để nền công nghiệp đường sắt phát triển, tự chủ, nhà nước cần đóng vai trò kiến tạo, doanh nghiệp làm trung tâm; chính sách thị trường, công nghệ, nhân lực, tiêu chuẩn phải đồng thời vận hành.

Ảnh minh họa do AI vẽ, nguồn: chinhphu.vn

♦ Đề nghị Giáo sư cho biết nhóm sản phẩm công nghiệp đường sắt ưu tiên nội địa hóa?

Cần phân nhóm sản phẩm công nghiệp đường sắt ưu tiên nội địa hóa theo từng giai đoạn:

Nhóm A - Nội địa hóa nhanh (2025 - 2028): Kết cấu toa xe và thân vỏ với thân toa xe (thép không gỉ/nhôm), cửa hông, sàn, ghế, cửa sổ, bậc lên xuống, nội thất, buồng lái. Phụ kiện cơ khí, cao su, ống cáp, máng cáp, tủ cơ khí. Thiết bị depot và dụng cụ palăng, cầu nâng, máy ép bánh xe, máy tiện bánh xe (phần cơ), gá lắp, thiết bị đo kiểm. PIS/CCTV (phần cứng và lắp ráp), tích hợp nền tảng mở. Vật tư tiêu hao chuẩn hóa với bu lông bền, phụ kiện ray/ballast.

Với năng lực gia công, hàn, sơn trong nước đã sẵn; yêu cầu chứng nhận có thể đáp ứng từng phần.

Nhóm B - Trung hạn (2028 - 2032): Với thiết bị giá chuyển hướng, khung giá, hệ lò xo hộp trục, trung ương, giảm chấn, hộp trục, hãm đĩa (tiến tới lắp ráp mô-đun). Bộ trục bánh xe, gia công, ép lắp; thép ER7/ER8; tiện bánh xe dưới gầm. Điện phụ trợ đoàn tàu, tủ phân phối hạ áp, UPS, HVAC (vỏ, dàn trao đổi, quạt; tiến tới nội địa hóa cụm nén), LED, cáp chuyên dụng. Hệ thống đường, ghi đơn/đôi, phụ kiện đàn hồi cầu, dầm, ray 50 - 60 kg/m. SCADA/ISCS cấp depot và OCC phần cứng, cáp, gateway; phần mềm HMI/báo cáo; chuẩn IEC/OPC-UA.

Nhóm C - Dài hạn và hướng đến công nghệ lõi (2032 - 2040): Truyền động điện đoàn tàu VVVF, động cơ điện kéo, hộp số; TCMS (IEC 61375) - phần cứng & firmware an toàn. Tín hiệu điều khiển với ATP/ATO (GoA2-GoA4), balise, interlocking điện tử; CBTC (từng phần → tích hợp). Điện khí hóa với OCS 25 kV AC, 1.5/750 VDC, tủ điện kéo, hệ thống lưu trữ năng lượng BESS hỗ trợ tái sinh; chuẩn hóa cột, cần, sứ. An toàn cháy và thử nghiệm về vật liệu EN 45545-2; va chạm EN 15227; phát triển phòng thí nghiệm nội địa.

Về KPI gợi ý theo giai đoạn:

Từ 2025 - 2028, nội địa hóa 25 - 35% giá trị đoàn tàu; ≥70% thiết bị depot cơ khí; ≥60% phụ kiện ray; ≥40% PIS/CCTV phần cứng.

Từ 2028 - 2032, nội địa hóa 45 - 55%; 60 - 70% giá chuyển hướng; ≥50% HVAC; ≥50% ghi; ≥60% ISCS/SCADA (phần mềm + tích hợp).

Từ 2032 - 2040, làm chủ 2 - 3 công nghệ lõi (TCMS/CBTC/VVVF/OCS); nội địa hóa 65 - 70% đoàn tàu.

KPI cần gắn trực tiếp vào hồ sơ mời thầu và hợp đồng EPC/PPP (điều kiện cứng).

Tóm lược định hướng: Ngắn hạn ưu tiên nhóm A để “đánh nhanh thắng nhanh”, tạo thị trường cho doanh nghiệp nội. Trung hạn làm chủ về giá chuyển hướng, bộ trục bánh xe, HVAC, ghi, ISCS; hoàn thiện phòng thí nghiệm kiểm định. Dài hạn làm chủ 2 - 3 công nghệ lõi (TCMS/CBTC/VVVF/OCS). Xuyên suốt hợp đồng hóa KPI CGCN và nội địa hóa, phát triển chuỗi cung ứng nội địa, RAMS.

Tóm lại, để công nghiệp đường sắt Việt Nam thực sự độc lập, tự chủ, bền vững, cần đồng thời xây dựng khung pháp lý mạnh, cơ chế thực thi có KPI và chế tài. Xây dựng doanh nghiệp nòng cốt với hệ sinh thái vệ tinh. Xây dựng tiêu chuẩn, thử nghiệm, chứng nhận trong nước. Xác định thị trường dài hạn, tài chính ưu đãi, nhân lực kỹ thuật cao.

Nếu triển khai nhất quán, Việt Nam có thể nâng tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa, hình thành thương hiệu quốc gia, tiến tới tham gia chuỗi cung ứng khu vực và quốc tế.

♦ Trân trọng cảm ơn Giáo sư về cuộc trò chuyện!

Bình luận
 Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Bắc Giang Ban Quản lý dự án các công trình giao thông Đồng Tháp Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Quảng Trị Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe Quảng Trị Trường Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh Công ty CP Sao Băng Việt Nam Tổng công ty Xây dựng số 1 Công ty Xe đạp Thống Nhất Công ty TNHH Hoàng Tuấn