Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định số 1034/QĐ-BXD, ngày 26/6/2026, về Danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1069/QĐ-BXD ngày 14/7/2025.
Theo danh mục ban hành kèm theo Quyết định, có tổng số 390 thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Phụ lục I gồm 372 thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, trong đó có 241 thủ tục cung cấp trực tuyến toàn trình và 131 thủ tục cung cấp trực tuyến một phần. Phụ lục II gồm 18 thủ tục tham gia Cơ chế một cửa quốc gia, trong đó có 13 thủ tục toàn trình và 5 thủ tục một phần.
241 thủ tục cung cấp trực tuyến toàn trình
Nhóm hàng hải và đường thủy có số lượng lớn nhất, với 116 thủ tục trong Phụ lục I. Các thủ tục tiêu biểu gồm: thỏa thuận nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; công bố hoạt động cảng thủy nội địa; công bố mở, đóng luồng đường thủy nội địa; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông; cấp Giấy phép vận tải nội địa cho tàu nước ngoài; đăng ký tàu biển; cấp, cấp lại sổ thuyền viên; cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên.
Lĩnh vực hàng không có 84 thủ tục, tập trung vào: quản lý cảng hàng không, sân bay, tàu bay, nhân viên hàng không và dịch vụ hàng không. Một số thủ tục đáng chú ý gồm: cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay; cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời cảng hàng không, sân bay; chấp thuận phương án bảo đảm an ninh, an toàn khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình trong khu vực cảng hàng không; đăng ký tàu bay; xóa đăng ký quốc tịch tàu bay; cấp, cấp lại Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
Lĩnh vực đường bộ có 51 thủ tục, gồm các thủ tục về: thi công công trình trên đường bộ đang khai thác, chấp thuận xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và các thủ tục liên quan đến hoạt động vận tải qua biên giới.
Lĩnh vực đăng kiểm có 27 thủ tục trong Phụ lục I, chủ yếu liên quan đến: kiểm định phương tiện, cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cấp lại Giấy chứng nhận, tem kiểm định, kiểm tra chất lượng phương tiện, linh kiện, xe cơ giới và thiết bị chuyên ngành.
Lĩnh vực đường sắt có 12 thủ tục, gồm: cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt; xét cấp Giấy phép lái tàu; cấp Giấy phép xây dựng công trình thiết yếu dùng chung với đường sắt; cấp Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang; gia hạn, điều chỉnh Giấy phép xây dựng công trình đường sắt và các thủ tục liên quan đến quản lý phương tiện, kết cấu hạ tầng đường sắt.
Đối với nhóm xây dựng, danh mục ghi nhận 22 thủ tục thuộc lĩnh vực hoạt động xây dựng. Các thủ tục tiêu biểu gồm: thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở; cấp lại, cấp chuyển đổi Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ.
Nhóm nhà ở và công sở có 23 thủ tục, gồm: cho thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, cơ quan trung ương; cho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước; thông báo đủ điều kiện huy động vốn phát triển nhà ở; chuyển đổi công năng nhà ở; cho thuê, thuê mua NƠXH; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công; ký lại hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
Lĩnh vực kinh doanh BĐS có 10 thủ tục, tập trung vào: quản lý sàn giao dịch BĐS, chuyển nhượng dự án và khai thác dữ liệu thị trường. Các thủ tục tiêu biểu gồm: đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường BĐS; cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép hoạt động của sàn giao dịch BĐS; cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS.
Lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn có 11 thủ tục, gồm: công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo đủ điều kiện sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch, đồ án điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.
Ngoài ra, danh mục còn có 5 thủ tục kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; 4 thủ tục giám định tư pháp xây dựng; 3 thủ tục quản lý chất lượng công trình xây dựng; 2 thủ tục giao thông vận tải liên quan đến cấp, gia hạn Giấy phép cho lực lượng, phương tiện nước ngoài vào tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam; 1 thủ tục hạ tầng kỹ thuật về cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh; 1 thủ tục VLXD về cấp Giấy phép lưu thông vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
18 thủ tục tham gia Cơ chế một cửa quốc gia
Đáng chú ý, Phụ lục II ban hành kèm Quyết định gồm 18 thủ tục hành chính tham gia Cơ chế một cửa quốc gia. Trong đó, lĩnh vực hàng hải và đường thủy có 13 thủ tục, gồm: tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; tàu biển nhập cảnh, xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi; thủ tục đối với tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển.
Lĩnh vực đăng kiểm có 4 thủ tục liên quan đến: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, linh kiện nhập khẩu.
Lĩnh vực VLXD có 1 thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa VLXD nhóm 2 nhập khẩu.
Việc ban hành danh mục mới tạo cơ sở để các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, địa phương và đơn vị giải quyết thủ tục hành chính triển khai thống nhất dịch vụ công trực tuyến, gắn với cơ chế một cửa, một cửa liên thông và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bộ Xây dựng ban hành danh mục 390 thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, gồm 372 thủ tục thuộc phạm vi quản lý của Bộ và 18 thủ tục tham gia Cơ chế một cửa quốc gia. 

