Văn bản mới

Ngành Xây dựng thực hiện thống kê 29 chỉ tiêu

Ngành Xây dựng thực hiện thống kê 29 chỉ tiêu

Thanh Nga Thanh Nga - 07:01, 24/01/2024

Tạp chí Xây dựng - Bộ xây dựngHệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng chia làm 6 nhóm lĩnh vực, với tổng số 29 chỉ tiêu thống kê, trong đó có 4 chỉ tiêu thống kê theo kỳ 6 tháng…

Thống kê 6 nhóm lĩnh vực, 29 chỉ tiêu

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư số 13/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2024, thay thế và bãi bỏ Thông tư số 06/2018/TT-BXD ngày 08/8/2018.

Theo Thông tư số 13/2023/TT-BXD, danh mục chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng gồm 6 nhóm lĩnh vực với tổng số 29 chỉ tiêu. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật có số lượng các chỉ tiêu phải thực hiện thống kê nhiều nhất với 12 chỉ tiêu. Lĩnh vực VLXD chỉ phải thống kê duy nhất một chỉ tiêu.

Cụ thể, đối với nhóm lĩnh vực liên quan đến quy hoạch xây dựng, kiến trúc, thống kê các chỉ tiêu về tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, chi tiết đô thị; Tỷ lệ lập quy hoạch xây dựng nông thôn; Tỷ lệ lập quy chế quản lý kiến trúc; và Tỷ lệ lập thiết kế đô thị riêng.

Nhóm lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, thống kê các chỉ tiêu về tổng số giấy phép xây dựng được cấp; Tổng số công trình khởi công mới; Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng; Tổng số sự cố công trình xây dựng; Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng; Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; và Chỉ số giá xây dựng.

Nhóm lĩnh vực về phát triển đô thị, thống kê các chỉ tiêu về số lượng đô thị; Diện tích đất đô thị; và Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.

Nhóm lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, thống kê các chỉ tiêu về dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tổng công suất cấp nước; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; Tỷ lệ dân số nội thành, nội thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch; Tổng công suất xử lý nước thải đô thị; Tổng công suất xử lý nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp dịch vụ thu gom và xử lý nước thải; Tỷ lệ diện tích đất giao thông so với đất xây dựng đô thị; Tổng số lượng cây bóng mát được quản lý, chăm sóc trong đô thị; Tổng diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị; và Tổng chiều dài đường đô thị.

Nhóm lĩnh vực nhà ở, thống kê các chỉ tiêu về tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm; Tổng số nhà ở và tổng diện tích NƠXH hoàn thành trong năm.

Nhóm lĩnh vực VLXD, chỉ thống kê duy nhất một chỉ tiêu về một số sản phẩm VLXD.

Có 3 chỉ tiêu thống kê quốc gia

Bộ Xây dựng lưu ý, có 3 chỉ tiêu thống kê quốc gia do Bộ Xây dựng là cơ quan chính chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: (1) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; (2) Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm; và (3) Tổng số nhà ở và tổng diện tích NƠXH hoàn thành trong năm.

Cũng theo Thông tư số 13/2023/TT-BXD, đa số các chỉ tiêu thực hiện công bố theo năm; chỉ có số ít gồm 4 chỉ tiêu thực hiện công bố theo 6 tháng và theo năm gồm: (1) Tổng số giấy phép xây dựng được cấp; (2) Tổng số công trình khởi công mới; (3) Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng; và (4) Một số sản phẩm VLXD.

So với Thông tư số 06/2018/TT-BXD, ngày 08/8/2018, chia làm 4 nhóm chỉ tiêu và có tổng số 33 chỉ tiêu phải thống kê đã được thay thế, bãi bỏ; Thông tư số 13/2023/TT-BXD có 6 nhóm chỉ tiêu với tổng số 29 chỉ tiêu thống kê là nhiều hơn 2 nhóm chỉ tiêu và có ít hơn 4 chỉ tiêu phải thông kê.

Theo đó, riêng đối với nhóm chỉ tiêu liên quan đến nhà ở, Thông tư số 06/2018/TT-BXD không còn quy định cơ quan Bộ Xây dựng phải thực hiện thống kê 5 chỉ tiêu về: (1) Số lượng nhà ở, diện tích nhà ở công vụ hiện có và sử dụng; (2) Tổng số nhà ở hoàn thành trong năm; (3) Chỉ số giá giao dịch một số loại BĐS; (4) Chỉ số lượng giao dịch BĐS; và (5) Công sở cơ quan hành chính nhà nước.

Ý kiến của bạn