Research on education and training policies for human resource development in Vietnam's high-speed railway sector

Nghiên cứu các chính sách giáo dục và đào tạo trong phát triển nguồn nhân lực cho đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam

14:00 10/09/2026
Nghiên cứu nhằm xây dựng khung chính sách giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực đường sắt tốc độ cao (ĐSTĐC), làm rõ quan hệ giữa các cấu phần và đề xuất lộ trình thực hiện theo tiến trình dự án. Phương pháp phân tích tài liệu định tính được sử dụng đối với văn bản chính sách, công trình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về vốn nhân lực, năng lực hấp thụ, đào tạo dựa trên năng lực, học tập tại nơi làm việc và liên kết nhà trường - doanh nghiệp.

DOI: http://doi.org/10.64588/jc.01.09.2026

TÁC GIẢ: 
THS Nguyễn Văn Nghĩa1, PGS.TS Nguyễn Lương Hải2,*,
TS Nguyễn Hùng Cường3, THS Bùi Thị Phương Thảo3

1Bộ Xây dựng
2Trường Đại học Giao thông vận tải
3Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
*Email: hainl@utc.edu.vn

THÔNG TIN BÀI BÁO
Chuyên mục: Khoa học công nghệ
Ngày nhận bài: 31/7/2026
Ngày sửa bài: 07/8/2026
Ngày chấp nhận đăng: 21/8/2026
Ngày xuất bản Online: 10/9/2026
Tác giả liên hệ: Email: hainl@utc.edu.vn

TÓM TẮT
Nhu cầu triển khai đồng thời các dự án ĐSTĐC, đường sắt điện khí hóa và đường sắt đô thị đặt ra yêu cầu cấp bách về năng lực cung ứng nhân lực của hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam. Nghiên cứu nhằm xây dựng khung chính sách giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực ĐSTĐC, làm rõ quan hệ giữa các cấu phần và đề xuất lộ trình thực hiện theo tiến trình dự án. Phương pháp phân tích tài liệu định tính được sử dụng đối với văn bản chính sách, công trình lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về vốn nhân lực, năng lực hấp thụ, đào tạo dựa trên năng lực, học tập tại nơi làm việc và liên kết nhà trường - doanh nghiệp. Kết quả xác định 7 cấu phần: Dự báo và quy mô đào tạo; chuẩn hóa chương trình; năng lực giảng viên và điều kiện đào tạo; liên kết đào tạo - sử dụng lao động; đào tạo lại; chuẩn nghề nghiệp và chứng nhận năng lực; đặt hàng đào tạo. Các cấu phần được tổ chức thành chuỗi chính sách từ xác định nhu cầu, quy định chuẩn đầu ra, tổ chức đào tạo và thực hành, đánh giá - chứng nhận đến cập nhật kỹ năng. Nghiên cứu đề xuất lộ trình 3 giai đoạn, nhấn mạnh việc khởi động sớm đào tạo giảng viên, xây dựng khung năng lực và tích hợp nghĩa vụ đào tạo vào dự án. Giá trị của khung không nằm ở việc mở rộng quy mô đơn thuần mà ở khả năng khớp nối đào tạo với công nghệ, vị trí việc làm và trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động.

Từ khóa: Đường sắt tốc độ cao; nguồn nhân lực; chính sách giáo dục và đào tạo; chuẩn năng lực; đặt hàng đào tạo; Việt Nam.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 2230/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 phê duyệt Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045, Hà Nội, 2025.

[2] G. S. Becker. Human Capital: A Theoretical and Empirical Analysis, with Special Reference to Education, 3rd ed. Chicago: University of Chicago Press, 1993.

[3] W. M. Cohen and D. A. Levinthal. Absorptive capacity: A new perspective on learning and innovation. Administrative Science Quarterly, vol. 35, no. 1, pp. 128-152, 1990, https://doi.org/10.2307/2393553.

[4] J. Lave and E. Wenger. Situated Learning: Legitimate Peripheral Participation. Cambridge: Cambridge University Press, 1991.

[5] F. D. Le Deist and J. Winterton. What is competence?. Human Resource Development International, vol. 8, no. 1, pp. 27-46, 2005, https://doi.org/10.1080/1367886042000338227.

[6] D. A. Kolb. Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development, 2nd ed. Upper Saddle River, NJ: Pearson Education, 2015.

[7] N. Olsson, B. Lidestam and B. Thorslund. The practical part of train driver education: Experience, expectations and possibilities. European Transport Research Review, vol. 13, Art. no. 52, 2021, https://doi.org/10.1186/s12544-021-00506-1.

[8] J. Knight. Internationalization remodeled: Definition, approaches and rationales. Journal of Studies in International Education, vol. 8, no. 1, pp. 5-31, 2004, https://doi.org/10.1177/1028315303260832.

[9] A. Akulov, K. Zhelieznov, O. Zabolotnyi, E. Chabaniuk and A. Shvets. Computer training tools for students and graduates of railway universities in the development of practical skills. International Journal of Mechanical Engineering Education, 2024, Art. no. 03064190241227529, https://doi.org/10.1177/03064190241227529.

[10] H. Etzkowitz and L. Leydesdorff. The dynamics of innovation: From National Systems and ‘Mode 2’ to a Triple Helix of university-industry-government relations. Research Policy, vol. 29, no. 2, pp. 109-123, 2000, https://doi.org/10.1016/S0048-7333(99)00055-4.

[11] C. Argyris and D. A. Schön. Organizational Learning: A Theory of Action Perspective. Reading, MA: Addison-Wesley, 1978.

►Xem bài báo tại đây

Bình luận
Nhà ở xã hội SUNRISE HOME Ngọc Hồi