A study of project risk factors related to state management agencies in transport infrastructure investment projects in Vietnam

Nghiên cứu các yếu tố rủi ro dự án liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Việt Nam

14:00 11/08/2026
Bài báo nhận diện các yếu tố rủi ro liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước trong các dự án xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn đầu tư công tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phân tích nội dung khung pháp lý về đầu tư công, xây dựng, đất đai và đối chiếu với thực tiễn triển khai dự án để nhận diện rủi ro.

DOI: http://doi.org/10.64588/jc.01.08.2026

TÁC GIẢ:
THS.NCS Trần Minh Đức, PGS.TS Nguyễn Lương Hải*

Trường Đại học Giao thông vận tải
*Email: hainl@utc.edu.vn

THÔNG TIN BÀI BÁO
Chuyên mục: Khoa học công nghệ
Ngày nhận bài: 15/7/2026
Ngày sửa bài: 24/7/2026
Ngày chấp nhận đăng: 07/8/2026
Ngày xuất bản Online: 11/8/2026
Tác giả liên hệ: Email: hainl@utc.edu.vn

TÓM TẮT
Bài báo nhận diện các yếu tố rủi ro liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước (CQQLNN) trong các dự án xây dựng công trình giao thông (CTGT) sử dụng vốn đầu tư công (ĐTC) tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, phân tích nội dung khung pháp lý về ĐTC, xây dựng, đất đai và đối chiếu với thực tiễn triển khai dự án để nhận diện rủi ro. Kết quả xác lập 3 nhóm chức năng chủ đạo của hệ thống CQQLNN và danh mục 11 yếu tố rủi ro ký hiệu G1 đến G11, được diễn giải theo cơ chế thể chế tương ứng. Kết quả nghiên cứu bổ sung cơ sở lý luận cho cách tiếp cận quản lý rủi ro theo chủ thể, đồng thời cung cấp danh mục đầu vào cho các nghiên cứu định lượng tiếp theo.

Từ khóa: Rủi ro dự án; cơ quan quản lý nhà nước; rủi ro thể chế; dự án sử dụng vốn đầu tư công; công trình giao thông; quản lý rủi ro theo chủ thể.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Lương Hải. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của công tác lập kế hoạch đến hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trong đầu tư chông xây dựng hạ tầng đường bộ tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (KHCNXD) - ĐHXD, số 13(3V), tr. 108-115, 2019, doi: 10.31814/stce. nuce2019-13(3V)-12.

[2] Nguyễn Lương Hải. Nghiên cứu mô hình ảnh hưởng của hành vi tổ chức dự án đến chất lượng đạt được của các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Transport and Communications Science Journal, số 71(5), tr. 458-471, 2020, doi: 10.25073/tcsj.71.5.1.

[3] International Monetary Fund. Well Spent: How Strong Infrastructure Governance Can End Waste in Public Investment. Washington, D.C.: International Monetary Fund, 2020.

[4] N. Sikhupelo and C. Amoah. Risk Factors Affecting Public Infrastructure Projects. In Public Infrastructure. London: IntechOpen, 2023, doi: 10.5772/intechopen.112002.

[5] B. Flyvbjerg. What You Should Know About Megaprojects and Why: An Overview. Project Management Journal, vol. 45, no. 2, pp. 6-19, 2014.

[6] OECD. Recommendation of the Council on Effective Public Investment Across Levels of Government. Paris: OECD Publishing, 2014.

[7] N. Xia, J. Guo and Y.-H. Lin. Managing stakeholder attributes risk mitigation: Evidence from construction project contractors. International Journal of Managing Projects in Business, vol. 14, no. 7, pp. 1605-1625, 2021, doi: 10.1108/IJMPB-11-2020-0345.

[8] H. Vo and J.-B. Yang. Incorporating stakeholder perception into risk assessment model: An empirical study of highway construction projects. Engineering, Construction and Architectural Management, 2025, doi: 10.1108/ECAM-11-2024-1494.

[9] International Organization for Standardization. ISO 31000:2018, Risk Management - Guidelines. ISO, Geneva, 2018.

[10] Project Management Institute. A Guide to the Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 6th ed. Project Management Institute, 2017.
[11] R. E. Freeman. Strategic Management: A Stakeholder Approach. Cambridge University Press, 2010 (tái bản từ bản gốc Pitman, 1984).

[12] R. K. Mitchell, B. R. Agle, and D. J. Wood. Toward a Theory of Stakeholder Identification and Salience: Defining the Principle of Who and What Really Counts. The Academy of Management Review, vol. 22, no. 4, pp. 853-886, 1997.

[13] P. J. DiMaggio and W. W. Powell. The iron cage revisited: Institutional isomorphism and collective rationality in organizational fields. American Sociological Review, vol. 48, no. 2, pp. 147-160, 1983.

[14] W. R. Scott. Institutions and Organizations: Ideas, Interests, and Identities, 4th ed. SAGE Publications, 2014.

[15] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật ĐTC số 58/2024/QH15. Hà Nội, 2024; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ĐTC, 2025.

[16] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, ban hành ngày 10/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, Hà Nội, 2025.

[17] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; được sửa đổi, bổ sung về thời điểm hiệu lực bởi Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024, Hà Nội, 2024.

[18] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, ban hành ngày 23/6/2023, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.

[19] Chính phủ. Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/3/2025.

[20] Bộ Xây dựng. Chỉ thị số 04/CT-BXD ngày 28/02/2026 về việc tăng cường công tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình xây dựng nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả đầu tư các dự án, Hà Nội, 2026.

►Xem bài báo tại đây

Bình luận
Công ty IDECO Công ty portcoast