Nhiệm vụ xác định lại diện tích đất ở tại xã!

07:00 23/07/2025
Điều đáng quan tâm là các trường hợp này khá đa dạng không chỉ về cả đối tượng sử dụng đất và thời điểm được cấp sổ đỏ trước đây mà còn việc áp dụng chính sách mỗi thời kỳ cũng rất khác nhau.
Nhiệm vụ xác định lại diện tích đất ở tại xã!
Ảnh: ITN

Việc xác định lại diện tích đất ở đã cấp sổ đỏ thường được thực hiện khi người sử dụng đất có yêu cầu hoặc trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất khi xác định đất ở để bồi thường. 

Từ ngày 01/7/2025, việc “Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai” vốn trước đây thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện thì nay chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã. Đó là nội dung được ghi trong điểm i Điều 5 của Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Tra cứu Luật Đất đai 2024, tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai: 

Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất

6. Việc xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, đất thổ cư đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2004 khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:

a) Diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7  Điều 137 của Luật này mà không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 137 của Luật này; người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được xác định lại là đất ở.

Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định lại diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu hồi;

b) Phần diện tích đất của người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc phần diện tích đất Nhà nước đã thu hồi thì không được xác định lại theo quy định tại điểm a khoản này”.

Chiếu theo nội dung trên, muốn hiểu cặn kẽ và thực thi đúng pháp luật, ta cần nghiên cứu kỹ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 và các khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai 2024.

Bởi lẽ, các trường hợp áp dụng trong các điều khoản này khá đa dạng không chỉ về cả đối tượng sử dụng đất và thời điểm được cấp sổ đỏ trước đây mà còn việc áp dụng chính sách mỗi thời kỳ cũng rất khác nhau.

Chẳng hạn, với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích được xác định như sau:

a) Thửa đất có diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất đã ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở

b) Thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở.

Hoặc với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất;

b) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật…

Bình luận
Thi tuyển trụ sở SHB Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải Miền Bắc Công ty Xe đạp Thống Nhất