Tài chính- đầu tư

Phân tích suất vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc tại Việt Nam

Phân tích suất vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc tại Việt Nam

Tạp chí Xây dựng - Bộ xây dựngViệc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư đúng, đủ có ý nghĩa rất lớn cho việc mang lại hiệu quả đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là các dự án lớn như xây dựng đường cao tốc.

Phân tích suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế. Suất vốn đầu tư là một trong những cơ sở phục vụ cho việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án. 

Để xác định đúng, đủ sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư thì việc phân tích suất vốn đầu tư là rất cần thiết. Khi có suất vốn đầu tư của một loại công trình với một tiêu chuẩn thiết kế, ở một thời điểm, địa điểm; có cơ cấu chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác; có tỷ trọng chi phí gia cố nền đất yếu; tỷ trọng chi phí phần cầu thông thường, phần đường, phần đường trên cao; có tỷ trọng chi phí GPMB… sẽ xác định khá đúng, đủ tổng mức đầu tư của loại công trình này ở thời điểm khác, địa điểm khác cho dự án cần tính toán…

Việc xác định tổng mức đầu tư đúng, đủ sẽ góp phần bảo đảm tiến độ, chất lượng, an toàn, môi trường, cho các công trình của dự án đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án, chống thất thoát, lãng phí do thiếu vốn, thừa vốn của dự án.

Nội dung của suất vốn đầu tư được công bố gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, một số khoản mục chi phí khác và thuế VAT. 

Suất vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc là mức chi phí cần thiết cho một km đường cao tốc theo thiết kế. Suất vốn đầu tư đã được Bộ Xây dựng công bố hàng năm, năm 2023 được công bố tại Quyết định số 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023. Theo quyết định này thì:

1. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc 4 làn xe 

Bình quân cả nước, thời điểm quý IV/2022 (tỷ giá 1 USD bằng 24.378 VNĐ) là 186,181 tỷ đ/km (7,64 triệu USD/km), trong đó: Chi phí xây dựng 170,631 tỷ đ/km (6,99 triệu USD/km); Chi phí thiết bị 4,274 tỷ đ/km (0,175 triệu USD/km); Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, một số chi phí khác và thuế VAT 11,276 tỷ đ/km (0,46 triệu USD/km).

2. Suất vốn đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc chưa bao gồm chi phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu 4 làn xe 

Bình quân cả nước là 143,809 tỷ đ/km (5,9 triệu USD/km), trong đó: Chi phí xây dựng 132,293 tỷ đ/km (5,4 triệu USD/km); Chi phí thiết bị 4,274 tỷ đ/km (0,175 triệu USD/km); Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, một số chi phí khác và thuế VAT 11,276 tỷ đ/km (0,46 triệu USD/km).

Như vậy chi phí cho xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu của đường cao tốc là 42,372 tỷ đ/km (1,74 triệu USD/km), tương đương với 22,7%.

3. Suất vốn đầu tư đường cao tốc được điều chính cho các vùng trong cả nước

Trong đó, Vùng 1 bao gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biện, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang.

Vùng 2 bao gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc. 

Vùng 3 bao gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

Vùng 4 bao gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Vùng 5 bao gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Vùng 6 bao gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.

Vùng 7: Hà Nội.

Vùng 8: TP.HCM.

Qua số liệu trên ta thấy chênh lệch chi phí xây dựng đường cao tốc giữa các vùng tới 22,5%.

Thi công cao tốc Bắc - Nam đoạn Cam Lâm - Vĩnh Hảo.

4. Chi phí khác

Suất vốn đầu tư trên chưa bao gồm các chi phí: bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian xây dựng; vốn lưu động (đối với dự án sản xuất cần vốn lưu động); chi phí thuê tư vấn nước ngoài; đăng kiểm quốc tế; đánh giá tác động môi trường; gia cố nền móng đặc biệt. 

Khi xác định tổng mức đầu tư của dự án cụ thể phải bổ sung các chi phí tại mục 5 và tính chuyển đổi mức chi phí theo vùng, chi phí theo thời gian về mặt bằng giá ta cần tính tổng mức đầu tư.

5. So sánh chi phí xây dựng một số dự án xây dựng đường ô tô cao tốc tại Việt Nam và các nước trong khu vực (quy đổi về mặt bằng giá quý II/2012)

Để so sánh được suất đầu tư của các dự án đường ô tô cao tốc tại Việt Nam với các nước trong khu vực nói riêng và trên thế giới nói chung, cần phải có những dự án tương đồng về điều kiện địa hình, địa chất và các tiêu chuẩn thiết kế… Nhưng thực tế không thể thu thập được các dự án xây dựng đường ô tô cao tốc có các điều kiện tương đồng. 

5.1.1 Tại Trung Quốc

Dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc nối các tỉnh Thanh Hải - Lan Châu - Thiểm Tây với quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến 189 km, trong đó chiều dài cầu 2,664 km, chiều dài hầm 4,667 km, 8 nút giao (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 4%), vùng đồi, núi. Hoàn thành năm 2010 có chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu, hầm, nút giao) là 7,6 triệu USD.

Dự án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc An Kang đến Xi’an tỉnh Shanxi với quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến 58,2 km, trong đó chiều dài cầu 33 km, chiều dài hầm 9,8 km (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 74%) có chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu, hầm, nút giao) là 14,3 triệu USD.

5.1.2 Tại Việt Nam

Các dự án đường ô tô cao tốc tại Việt Nam tuyến Đà Nẵng - Quảng Ngãi và tuyến Hà Nội - Thái Nguyên có đoạn đi qua vùng đồi núi, trung du, có đoạn đi qua vùng đất yếu, cụ thể:

- Đường ô tô cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi với quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến 131,5 km, trong đó chiều dài cầu 15,472 km, chiều dài hầm 0,540 km, 9 nút giao (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 12%), vùng đồi, núi. Triển khai xây dựng từ năm 2013 đến năm 2017 có chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu, hầm, nút giao) là 7,92 triệu USD.

- Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên với quy mô 4 làn xe, chiều dài tuyến 62,5 km, trong đó chiều dài cầu 3,3 km, 5 nút giao (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 5,3%), vùng trung du. Khởi công tháng 9/2009 hoàn thành năm 2013 có chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu, hầm, nút giao) là 4,19 triệu USD.

Qua số liệu 4 tuyến đường trên ta thấy, mặc dù các tuyến đường đều là vùng đồi, núi và trung du nhưng có suất chi phí xây dựng cũng rất khác nhau (chưa tính đến các chi phí khác như: chi phí QLDA, tư vấn, GPMB, lãi vay…) và phụ thuộc rất nhiều vào tỷ trọng chiều dài cầu, hầm chiếm trên các tuyến. 

5.2.1 Tại Hàn Quốc

Theo số liệu do Quỹ hợp tác phát triển EDCF cung cấp, dự án đường cao tốc tuyến nối số 2 tại Busan - Hàn Quốc dài 15,26 km, với quy mô 4 làn xe, có chiều dài cầu 2,01 km, chiều dài hầm 8,96 km (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 72%), điều kiện địa hình đồng bằng, nền đất yếu. Hoàn thành năm 2011, chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu, hầm, xử lý đất yếu) là 19,16 triệu USD.

Gói thầu XL03, đoạn qua tỉnh Đồng Nai, các công nhân đang thi công các khung bê-tông tạo mặt bằng trồng cây xanh trên phần ta-luy của tuyến cao tốc.

5.2.2 Tại Việt Nam

Đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình dài 50 km, quy mô 4 làn xe, chiều dài cầu 2,93 km (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 6%), vùng đồng bằng, nền đất yếu. Hoàn thành năm 2012, chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu) là 8,29 triệu USD.

Đường cao tốc TP. HCM - Long Thành - Dầu Giây dài 51 km, quy mô 4 làn xe, chiều dài cầu 9,8 km (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 19%), vùng đồng bằng, nền đất yếu. Khởi công tháng 10/2009 hoàn thành năm 2013, chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu) là 10,54 triệu USD.

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành dài 57,8 km, quy mô 4 làn xe, chiều dài cầu 25,7 km (tỷ trọng cầu, hầm trên tuyến là 44%), vùng đồng bằng, nền đất yếu. Dự kiến triển khai xây dựng từ năm 2013 - 2018, chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường (bao gồm cả cầu) là 17,64 triệu USD.

Qua số liệu trên cho thấy, cùng là điều kiện địa hình đồng bằng nhưng suất chi phí xây dựng bình quân cho 1 km đường phụ thuộc rất nhiều vào tỷ trọng chi phí cầu, hầm, xử lý nền đất yếu trên tuyến. Tuyến có nhiều sông ngòi (nhiều cầu), phải xử lý nền đất yếu với khối lượng lớn thì suất chi phí xây dựng sẽ cao hơn nhiều so với những tuyến có tỷ trọng cầu, hầm và xử lý nền đất yếu với khối lượng nhỏ.

5.3 Tại Nhật Bản

Đường ô tô cao tốc triển khai xây dựng tại Nhật Bản từ năm 2005 đến nay có suất đầu tư xây dựng đường cao tốc rất cao so với Việt Nam. Một trong những nguyên nhân quan trọng là do Nhật Bản nằm trong khu vực xảy ra nhiều động đất với cường độ lớn, nên chi phí xây dựng để đáp ứng các tiêu chuẩn về động đất là rất lớn.

Trong đó, đường cao tốc 2 làn xe: Tomei (hoàn thành năm 2008) có suất đầu tư 39,6 triệu USD/km; Bắc Kanto (hoàn thành năm 2012) có suất đầu tư 65 triệu USD/km.

Đường cao tốc 4 làn xe: Vành đai II - Nagoya (hoàn thành năm 2011) có suất đầu tư 207 triệu USD/km; Shintomei (hoàn thành năm 2012) có suất đầu tư 206,7 triệu USD/km.

Qua các số liệu về các dự án xây dựng đường ô tô cao tốc của một số nước trong khu vực cho thấy, việc so sánh suất đầu tư đường ô tô cao tốc tại Việt Nam với một số nước trong khu vực chỉ là tương đối do: (1) Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng (mỗi công trình có một giá riêng); (2) Thông tin về các dự án đường cao tốc triển khai tại các nước trong khu vực thu thập được còn ít; (3) Cơ cấu tỷ trọng cầu, nút giao, đường rất khác nhau giữa các dự án đường cao tốc; (4) Chưa thu thập được chi tiết các số liệu về điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn thiết kế, kết cấu đường; (5) Nước ta mới triển khai xây dựng đường cao tốc, trong khi các nước trong khu vực đã có nhiều kinh nghiệm triển khai xây dựng; (6) Thời điểm thực hiện khác nhau, trong khi mặt bằng giá của Việt Nam chịu nhiều biến động, nên việc quy đổi về mặt bằng so sánh chỉ mang tính chất tương đối.

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến suất vốn đầu tư xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam

Qua phân tích suất vốn đầu tư các dự án xây dựng đường ô tô cao tốc đã và đang triển khai thực hiện trong thời gian qua, ta thấy chi phí đầu tư xây dựng đường cao tốc tại Việt Nam chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

a. Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp nên phải xây dựng nhiều công trình cầu, cống, phải xử lý nền đất yếu, xử lý sụt trượt, kiên cố hóa công trình với khối lượng lớn;

b. Đặc điểm canh tác nông nghiệp và quy hoạch dân cư sống tập trung đông nên phải xây dựng nhiều công trình cầu vượt, cống chui dân sinh và các nút giao, đường gom, đường nối, các công trình phụ trợ;

c. Chi phí đền bù GPMB, tái định cư cao, việc tổ chức thực hiện thường chậm trễ làm chậm tiến độ và tăng chi phí;

d. Thời gian xây dựng dự án bị kéo dài do GPMB, do thiếu vốn... làm tăng chi phí đầu tư do trượt giá, biến động giá;

đ. Nguồn cung cấp vật liệu không ổn định, chủ đầu tư thiếu chủ động trong chuẩn bị nguồn vật liệu nên giá vật liệu thường biến động lớn khi triển khai xây dựng, phát sinh chi phí;

e. Việc xác định các chủ trương đầu tư, áp dụng tiêu chuẩn thiết kế đường cao tốc không phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án cũng ảnh hưởng tới chi phí đầu tư xây dựng công trình;

g. Nhiều loại máy móc, thiết bị thi công và các loại nguyên, nhiên vật liệu chủ yếu đều phải nhập khẩu; các dự án xây dựng đường cao tốc có tổng mức đầu tư lớn nên thường huy động nguồn vốn vay (ODA, OCR, vay thương mại) nên phải chịu thêm lãi vay và các điều kiện vay, làm tăng chi phí đầu tư.

Để góp phần xác định suất vốn đầu tư đường cao tốc gần hơn với thực tế hiện nay, cần phân tích thêm cơ cấu chi phí vât liệu chủ yếu để chủ động hơn trong xử lý sự thiếu hụt lớn nguồn cung vật liệu cũng như sự biến động giá lớn, góp phần bảo đảm tiến độ, chất lượng, chi phí xây dựng đường cao tốc, nâng cao hiệu quả đầu tư đường cao tốc. 

Đặc biệt cần sớm có hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng nói chung, suất vốn đầu tư nói riêng đầy đủ, phù hợp với yêu cầu thực tiễn để phân tích sâu hơn, độ tin cây thông tin cao hơn về suất vốn đầu tư, chi phí và nguồn lực ngành Xây dựng góp phần quản lý nhà nước cũng như quản lý doanh nghiệp, quản lý dự án đầu tư xây dựng hiệu quả hơn.
 

Ý kiến của bạn