Nông thôn

Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lang Chánh

Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lang Chánh

Thanh Nga Thanh Nga - 13:30, 23/07/2022

Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa rộng 585,63 km² giáp các huyện Bá Thước, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Quan Sơn và huyện Sầm Tớ thuộc tỉnh Hủa Phăn - nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Theo quyết định phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lang Chánh vừa được UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành, Lang Chánh là vùng sinh thái rừng đầu nguồn, vùng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ và công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng.

Vùng huyện Lang Chánh có vai trò quan trọng đảm bảo an ninh môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, quốc phòng, an ninh và đại đoàn kết các dân tộc thuộc vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa. Có vị trí và vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền núi thấp phía Tây tỉnh, là vùng chuyển tiếp giữa vùng trung du và vùng miền núi cao của tỉnh.

Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2020 gồm 50.180 người, mật độ dân số 85,7người/km2, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 18,8%.

Dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 54.500 người, dân số đô thị khoảng 21.500, tỷ lệ đô thị hóa đạt 39,4%.

Dự báo dân số đến năm 2045 khoảng 58.500 người, dân số đô thị khoảng 32.500, tỷ lệ đô thị hóa đạt: 55,5%.

Hiện trạng diện tích tự nhiên huyện Lang Chánh hơn 58,5 nghìn ha. Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 1.362ha (chiếm 2,32% tổng diện tích tự nhiên), đến năm 2045 khoảng 1.500 ha (chiếm 2,56% tổng diện tích tự nhiên).

Với đặc điểm huyện miền núi cao, quỹ đất hạn chế, không gian toàn huyện Lang Chánh sẽ phát triển theo cấu trúc tuyến, điểm với thị trấn Lang Chánh là trung tâm.

Không gian tổng thể vùng huyện Lang Chánh xác định trên cơ sở khung giao thông chính gồm: nhánh phía Bắc gắn với Quốc lộ 15A và đường tỉnh 530B; nhánh phía Tây gắn với Quốc lộ 16, liên kết 2 tuyến này là đường tỉnh 530 nhằm kết nối hiệu quả các khu vực nội huyện.

Trên cơ sở đặc điểm địa lý tự nhiên, văn hóa, xã hội, giao thông kết nối, toàn huyện Lang Chánh được phân thành 3 tiểu vùng: Vùng I, phía Bắc gồm thị trấn Lang Chánh, xã Đồng Lương, Tam Văn, Tân Phúc. Trung tâm tiểu vùng là thị trấn Lang Chánh. Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa - xã hội và kinh tế toàn huyện. Vùng phát triển đô thị, dịch vụ thương mại, du lịch công nghiệp chế biến nông lâm sản.

Vùng II, phía Nam gồm 3 xã: Giao An; Giao Thiên và Trí Nang. Trung tâm tiểu vùng là đô thị Poọng - Giao Thiện. Vùng phát triển Du lịch, dịch vụ thương mại, Nông nghiệp. Trong đó, trọng điểm là khu du lịch Ma Hao - Trí Nang và chăn nuôi gia súc quy mô lớn.

Vùng III, phía Tây gồm 3 xã: Lâm Phú, Yên Thắng, Yên Khương. Trung tâm tiểu vùng là đô thị Yên Thắng. Vùng phát triển kinh tế phát triển nông lâm nghiệp gắn với chế biến; dịch vụ thương mại, du lịch.

Đến năm 2045, huyện Lang Chánh được quy hoạch 2 Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CCN - TTCN): CCN Bãi Bùi, quy mô 75,0ha. Các chức năng chính: Công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành hỗ trợ (sản xuất bao bì, đóng gói…) các ngành sử dụng nhiều lao động, cơ khí nông nghiệp, nghề truyền thống.

CCN Lý Ải, quy mô 20ha. Các chức năng chính: Công nghiệp chế biến nông lâm sản, cơ khí nông nghiệp.

Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện khoảng 7.400 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và 11.100 m3/ngđ (giai đoạn năm 2045).

Nguồn cấp nước: Hệ thống sông Âm là nguồn nước mặt chính được sử dụng cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp cho các đô thị huyện Lang Chánh.

Đề xuất xây dựng 4 Nhà máy nước phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận: Nhà máy nước thị trấn Lang Chánh, công suất (CS): 5.500m3/ng.đ, diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho thị trấn Lang Chánh, Tân Phúc, Đồng Lương); Nhà máy Năng Cát, CS: 3.000m3/ng.đ, diện tích khoảng 2,5ha (cấp cho xã Trí Nang, Giao An, Giao Thiện); Nhà máy nước Ngàm, CS: 1.500m3/ng.đ, diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Yên Khương, Yên Thắng); Nhà máy nước Lâm Phú, CS: 1.500m3/ng.đ, diện tích khoảng 2ha (cấp cho xã Lâm Phú, Tam Văn).

Đến năm 2030 hướng tới đạt tỷ lệ 98% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh. 80% dân số dùng nước sạch. Đến năm 2045 hướng tới đạt tỷ lệ 100% người dân được sử dụng nước sạch. Mạng lưới cấp nước sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông.

Ý kiến của bạn