Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trong đó làm rõ đối tượng chịu phí, người nộp phí, tổ chức thu phí, các trường hợp miễn phí, mức phí, phương pháp xác định số phí phải nộp cũng như quy trình khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
Bằng 10% giá bán của 01 m³ nước sạch
Theo Nghị định số 346/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bao gồm: nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ các cơ sở thuộc danh mục loại hình kinh doanh, dịch vụ có nước thải được quản lý như nước thải sinh hoạt theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ NN&MT ban hành.
Ngoài ra, Nghị định số 346/2025/NĐ-CP cũng quy định nước thải của cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày (tương ứng 7.300 m³/năm) trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch cũng thuộc diện chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Về mức thu, Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch, chưa bao gồm thuế VAT. Trường hợp cần thiết áp dụng mức phí cao hơn, HĐND cấp tỉnh được quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí trên địa bàn.
Việc xác định số phí phải nộp được căn cứ trên 3 yếu tố. Thứ nhất là số lượng nước sạch sử dụng, được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Thứ hai là giá bán nước sạch, được xác định theo giá bán nước sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng do UBND cấp tỉnh ban hành. Thứ ba là mức phí theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP hoặc mức cao hơn do HĐND cấp tỉnh quyết định trong trường hợp áp dụng.
Quy định 10 trường hợp được miễn phí
Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định người nộp phí thực hiện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.
Tổ chức thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được. Số tiền phí này không được hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh và phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước. Việc khai phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đồng thời tổ chức thu phí phải chuyển số tiền phí từ tài khoản chờ nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Hằng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Đáng chú ý, Nghị định số 346/2025/NĐ-CP cũng quy định 10 trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Trong đó có nước xả ra từ nhà máy thủy điện không qua công đoạn có khả năng gây ô nhiễm; nước thải từ nước biển dùng sản xuất muối; nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nước thải sinh hoạt tại khu vực chưa có hệ thống cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
Ngoài ra, các trường hợp như nước trao đổi nhiệt; nước mưa tự nhiên chảy tràn; nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy sản; nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị, khu chung cư, khu dân cư tập trung; nước thải từ hoạt động khai thác khoáng sản; nước thải được tái sử dụng trong sản xuất; nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, hải sản cũng thuộc diện được miễn phí.
Việc ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP nhằm hoàn thiện khung pháp lý về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện, đồng thời thay thế các quy định đã không còn phù hợp trong giai đoạn trước.

Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% giá bán nước sạch chưa gồm thuế VAT, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức thu cao hơn theo từng đối tượng trên địa bàn. 

