DOI: http://doi.org/10.64588/jc.10.08.2026
TÁC GIẢ:
THS Nguyễn Thị Tường Vi
Trường Đại học Quy Nhơn
Email: nguyenthituongvi@qnu.edu.vn
THÔNG TIN BÀI BÁO
Chuyên mục: Khoa học công nghệ
Ngày nhận bài: 31/7/2026
Ngày sửa bài: 07/8/2026
Ngày chấp nhận đăng: 24/8/2026
Ngày xuất bản Online: 28/8/2026
Tác giả liên hệ: Email: nguyenthituongvi@qnu.edu.vn
TÓM TẮT
Quản lý CTRSH trong trường đại học phụ thuộc đồng thời vào nhận thức, điều kiện hỗ trợ và hành vi của người phát thải. Nghiên cứu mô tả kiến thức tự nhận, thái độ, điều kiện hỗ trợ được cảm nhận và hành vi quản lý CTRSH của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn (QNU), từ đó thảo luận hàm ý cho việc tổ chức hệ thống thu gom và vận hành hệ thống quản lý CTRSH trong khuôn viên. Khảo sát trực tuyến từ tháng 7 đến tháng 9/2025 và thu được 665 phản hồi. Các đánh giá về thùng phân loại, điểm thu gom/tái chế và hướng dẫn phản ánh cảm nhận của sinh viên, không phải kiểm kê trực tiếp hạ tầng. Bảng hỏi gồm 9 mục kiến thức tự nhận (8 mục được diễn giải), 10 phát biểu về thái độ/điều kiện hỗ trợ và 8 mục hành vi tự báo cáo được thu thập trên thang 5 mức. Kiến thức tự nhận cao nhất trong khía cạnh lợi ích tái chế, tái sử dụng (M = 3,91; SD = 0,88), nhưng thấp hơn ở phí thu gom theo khối lượng (M = 3,04; SD = 1,03). Mức đồng thuận cao nhất là nhận định xả rác bừa bãi ảnh hưởng đến hình ảnh sinh viên QNU (M = 4,31; SD = 0,80), trong khi khả năng tiếp cận thùng phân loại và mức độ đầy đủ của hướng dẫn thấp hơn (M = 3,63; SD = 1,18 và M = 3,58; SD = 1,12). Mang bình/ly cá nhân có điểm hành vi cao nhất (M = 4,04; SD = 0,83), mục bỏ chung chất thải sau đảo mã thấp nhất (M = 2,49; SD = 1,14). Kết quả gợi ý ưu tiên nâng cao khả năng nhận diện, tiếp cận điểm thu gom, chuẩn hóa hướng dẫn và bảo đảm tính nhất quán của quy trình thu gom sau phân loại.
Từ khóa: Chất thải rắn sinh hoạt trường đại học; kiến thức tự nhận; hệ thống thu gom; hành vi quản lý chất thải.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] M.-J. Rodríguez-Guerreiro, V. Torrijos and M. Soto. A review of waste management in higher education institutions: The road to zero waste and sustainability. Environments, vol. 11, no. 12, 293, 2024, doi:10.3390/environments11120293.
[2] Võ Thị Minh Thư, Hà Trần Kiều My, Nguyễn Nhật Thanh Loan, Nguyễn Thế Hưng, Lê Hồng Kông. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất thải rắn tại Trường Đại học Quy Nhơn. Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường, số 41, tr. 52-63, 2022.
[3] Lê Thị Thùy Trang, Văn Chu Quanh. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu chất thải nhựa tại Trường Đại học Quy Nhơn. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn, tập 18, số 6, tr. 83-93, 2024, doi:10.52111/qnjs.2024.18607.
[4] I. Ajzen. The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, vol. 50, no. 2, pp. 179-211, 1991, doi:10.1016/0749-5978(91)90020-T.
[5] S. Liu, X. Liu, Y. Li, D. Yang, F. Li and J. Yang. College students’ knowledge, attitudes and practices of garbage sorting and their associations: A cross-sectional study of several universities in Beijing, China. Frontiers in Public Health, vol. 12, 1328583, 2024, doi:10.3389/fpubh.2024.1328583.
[6] D. Qu, T. Shevchenko, Z. S. Esfandabadi and M. Ranjbari. College students’ attitude towards waste separation and recovery on campus. Sustainability, vol. 15, 1620, 2023, doi:10.3390/su15021620.
[7] N.-V. Bang, Y. T. H. Nguyen, L.-C. Luong and N.-K. Ngan. Towards sustainable education: Investigating waste source sorting behavior among students in Vietnam. Social Sciences & Humanities Open, vol. 11, 101446, 2025, doi:10.1016/j.ssaho.2025.101446.
[8] Quốc hội. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, ngày 17/11/2020.
[9] Trường Đại học Quy Nhơn. Cẩm nang giới thiệu QNU. Internet: https://gioithieu.qnu.edu.vn/ (truy cập: tháng 8/2026).
[10] W. G. Cochran. Sampling Techniques, 3rd ed. New York: John Wiley & Sons, 1977.
►Xem bài báo tại đây

Nghiên cứu mô tả kiến thức tự nhận, thái độ, điều kiện hỗ trợ được cảm nhận và hành vi quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) của sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn (QNU), từ đó thảo luận hàm ý cho việc tổ chức hệ thống thu gom và vận hành hệ thống quản lý CTRSH trong khuôn viên. Khảo sát trực tuyến từ tháng 7 đến tháng 9/2025 và thu được 665 phản hồi. Các đánh giá về thùng phân loại, điểm thu gom/tái chế và hướng dẫn phản ánh cảm nhận của sinh viên, không phải kiểm kê trực tiếp hạ tầng. 

