Hỏi- Đáp

Thẩm quyền cho phép tách thửa và chuyển mục đích sử dụng đất

Thẩm quyền cho phép tách thửa và chuyển mục đích sử dụng đất

Trà Vinh Trà Vinh - 07:02, 25/03/2023

Tạp chí Xây dựng - Bộ xây dựngTheo quy định, trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa và cấp Giấy chứng nhận mới cho từng thửa đất mới sau chia tách.

Ông Trường Giang (Bình Thuận) đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận khi chuyển mục đích một phần thửa đất nông nghiệp (không phải thửa đất ở có vườn, ao).

Ví dụ: Thửa đất có diện tích 1.000 m2, là đất trồng cây lâu năm; nay chuyển mục đích sang đất ở thì tách thửa thành: Thửa thứ nhất có 500 m2 đất ở tại nông thôn và thửa thứ 2 có 500 m2 đất trồng cây lâu năm.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thực hiện như sau: Thửa thứ nhất do UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận 500 m2 đất ở tại nông thôn. Thửa thứ hai do Văn phòng Đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận 500 m2 đất trồng cây lâu năm.

Do đó, hồ sơ chuyển mục đích 1 phần thửa đất phải chuyển 2 cơ quan khác nhau để cấp Giấy chứng nhận nên rất mất thời gian.

Ông Giang đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét việc cấp Giấy chứng nhận khi chuyển mục đích một phần thửa đất là do UBND cấp huyện thực hiện cho 2 thửa đất sau khi chia tách.

Bộ Tài nguyên và Môi trường trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 19 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT), trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa và cấp Giấy chứng nhận mới cho từng thửa đất mới sau chia tách.

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao thì không phải thực hiện thủ tục tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT được bổ sung tại Khoản 14 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, đối với trường hợp quy định tại Điểm n Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để viết Giấy chứng nhận; trình UBND cùng cấp quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận.

Ý kiến của bạn