DOI: http://doi.org/10.64588/jc.10.04.2026
TÁC GIẢ
ThS Đỗ Thành Hiếu
Trường Đại học Giao thông vận tải
Email: hieudt_ph@utc.edu.vn
THÔNG TIN BÀI BÁO
Chuyên mục: Khoa học công nghệ
Ngày nhận bài: 15/02/2026
Ngày sửa bài: 01/3/2026
Ngày chấp nhận đăng: 15/3/2026
Ngày xuất bản Online: 26/3/2026
Tác giả liên hệ:
Email: hieudt_ph@utc.edu.vn
TÓM TẮT
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng công nghệ đầm động (Dynamic Compaction - DC) để xử lý nền đất đắp hỗn hợp (cát pha sét, đất đồi) có chiều dày từ 6 đến 12 m tại dự án Trung tâm Logistics Tân Hiệp - Giai đoạn 1, tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định bộ thông số thi công tối ưu thông qua 03 ô thử nghiệm (ô 4, 5, 6) với biến số về lưới đầm.
Kết quả thí nghiệm hiện trường bao gồm đo độ lún, độ chặt K, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và bàn nén tĩnh cho thấy nền đất sau xử lý đạt yêu cầu thiết kế với sức chịu tải Ra ≥ 200 kN/m² và độ chặt K ≥ 0,95. Năng lượng đầm đơn vị tính toán cho Ô 4 đạt xấp xỉ 1,74 MJ/m², phù hợp với dải khuyến nghị 1-3 MJ/m² theo FHWA cho đất loại SC/SM.
Bài báo phân tích kết quả SPT trước và sau đầm trong bối cảnh địa tầng thực tế của dự án (đắp hai lớp, mỗi lớp ~6 m), làm rõ giới hạn của việc xác định hệ số n từ dữ liệu SPT hiện có và kiến nghị hệ số thiết kế n = 0,35 - 0,40 theo FHWA cho đất SC bán thấm. Bài báo cũng phân tích nguyên nhân các vị trí không đạt yêu cầu cục bộ do độ ẩm và đề xuất lưới đầm hình chữ nhật 6,9 m × 4 m là phương án kinh tế - kỹ thuật hiệu quả nhất.
Từ khóa: Đầm động, gia cố nền đất, đất đắp hỗn hợp, năng lượng đầm đơn vị, chiều sâu ảnh hưởng, độ chặt K.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Công ty Cổ phần Xây dựng Megaspace, Biện pháp thi công công nghệ đầm động dự án Tân Hiệp - Giai đoạn 1, Đồng Nai, Việt Nam, 2024.
[2] Công ty Cổ phần Xây dựng Megaspace, Báo cáo kết quả phương án đầm thử ô đầm 4, 5, 6 dự án Tân Hiệp - Giai đoạn 1, Đồng Nai, Việt Nam, 2024.
[3] Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Địa Thông, Báo cáo Kết quả khảo sát địa chất và thí nghiệm đất sau xử lý đầm động dự án Tân Hiệp - Giai đoạn 1, Đồng Nai, Việt Nam, 2025.
[4] Liên Hiệp Địa chất Công trình - Xây dựng & Môi trường (UGCE), Báo cáo khảo sát địa chất dự án Tân Hiệp - Giai đoạn 1, Đồng Nai, Việt Nam, 2022.
[5] Federal Highway Administration, Ground Improvement Technical Summaries - Dynamic Compaction, Publication No. FHWA-SA-98-086, Washington D.C., USA, 1999.
[6] Lukas, R. G, Geotechnical Engineering Circular No. 1: Dynamic Compaction, Publication No. FHWA-SA-95-037, Federal Highway Administration, U.S. Department of Transportation, Washington D.C., USA, 1999.
[7] Schaefer, V. R., Berg, R. R., Collin, J. G., et al, Ground Modification Methods Reference Manual - Volume I, Publication No. FHWA-NHI-16-027, Federal Highway Administration, Washington D.C., USA, 2017.
[8] Menard, L., & Broise, Y., Theoretical and Practical Aspects of Dynamic Consolidation, Géotechnique, Vol. 25, No. 1, pp. 3 - 18, 1975.
[9] Tạ Văn Phấn, Hiệu quả gia cố nền đất yếu bằng phương pháp đầm nén động, Tạp chí Vật liệu và Xây dựng, ISSN 1859-381X, Tập 11, Số 5, tháng 10, 2021.
Xem bài báo Tại đây

Bài báo phân tích kết quả SPT trước và sau đầm trong bối cảnh địa tầng thực tế của dự án (đắp hai lớp, mỗi lớp ~6 m), làm rõ giới hạn của việc xác định hệ số n từ dữ liệu SPT hiện có và kiến nghị hệ số thiết kế n = 0,35 - 0,40 theo FHWA cho đất SC bán thấm. Bài báo cũng phân tích nguyên nhân các vị trí không đạt yêu cầu cục bộ do độ ẩm và đề xuất lưới đầm hình chữ nhật 6,9 m × 4 m là phương án kinh tế - kỹ thuật hiệu quả nhất. 

