Liên quan đến đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc xác định đối tượng và giá bán nhà ở xã hội (NƠXH) của Công ty Cổ phần Tập đoàn Tư vấn Đầu tư Xây dựng Kiên Giang, Bộ Xây dựng vừa có văn bản trả lời vấn đề này.
Bộ Xây dựng cho biết, tại điểm b Khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014 đã quy định: Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có NƠXH; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này,…
Trong khi đó, tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý NƠXH đã quy định về Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú.
Cụ thể: (a) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua NƠXH có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có NƠXH thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó; (b) Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua NƠXH không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng NƠXH;…
Như vậy, đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc có đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng NƠXH thì đủ điều kiện về cư trú để mua NƠXH.
Đồng thời, Bộ Xây dựng cũng cho rằng, tại Điều 9 Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ thì tổng vốn đầu tư xây dựng (Tđ) trong công thức xác định giá bán NƠXH gồm chi phí đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí hợp lý khác (là các chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo và các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án) được phân bổ cho phần diện tích NƠXH để bán. Trong đó, chi phí đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì chi phí chung là một khoản mục thuộc chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.
Cùng đó, tại mục 1.1 phần II Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì nội dung chi phí chung được quy định, gồm: (i) chi phí chung của doanh nghiệp; (ii) chi phí điều hành sản xuất tại công trường; (iii) chi phí người sử dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định.
Mặt khác, tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý NƠXH quy định: Đối tượng được vay vốn là các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở.
Tại điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện được vay vốn: Có đủ hồ sơ chứng minh theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
Đáng chú ý, tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua, thuê mua NƠXH.
Như vậy, hộ gia đình có hợp đồng mua, thuê mua NƠXH với chủ đầu tư thì thuộc diện được vay vốn để mua, thuê mua NƠXH. Đề nghị Công ty liên hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội để được hướng dẫn.

Hộ gia đình có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư thì thuộc diện được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội. 

