Tài chính- đầu tư

Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022

Công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2022

Ngọc Khánh Ngọc Khánh - 13:00, 25/05/2023

Tạp chí Xây dựng - Bộ xây dựngHầu hết suất vốn đầu tư của các công trình xây dựng năm 2022 đều tăng so với năm 2021, do chi phí xây dựng và thiết bị tăng; trong đó công trình dân dụng nhà ở nhỏ hơn 5 tầng và không có tầng hầm tăng 1,156%, công trình nhà ở lớn hơn 45 tầng và nhỏ hơn 50 tầng, có 3 tầng hầm, tăng 0,277%...

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Bùi Hồng Minh vừa ký ban hành Quyết định số 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023 công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Tập suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2022 có 04 phần, mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất: Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng; Suất vốn đầu tư xây dựng công trình (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn); Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình dân dụng; Hệ số điều chỉnh vùng khi áp dụng suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Ảnh minh họa. Nguồn internet

Theo Quyết định số 510/QĐ-BXD, hầu hết suất vốn đầu tư của các công trình xây dựng năm 2022 đều tăng so với năm 2021 do chi phí xây dựng tăng, chi phí thiết bị tăng.

Đơn cử, đối với công trình dân dụng, như công trình nhà ở nhỏ hơn 5 tầng và không có tầng hầm. Nếu như năm 2021, suất vốn đầu tư là 7,21 triệu đồng/m² sàn, trong đó chi phí xây dựng là 6,103 triệu đồng/m² sàn, chi phí thiết bị là 342 nghìn đồng/m² sàn; thì năm 2022, suất vốn đầu tư lên 7,366 triệu đồng/m² sàn, trong đó chi phí xây dựng là 6,225 triệu đồng/m² sàn, chi phí thiết bị là 365 nghìn đồng/m² sàn. Nghĩa là suất vốn đầu tư loại công trình này năm 2022 tăng 1,156% so với năm 2021.

Đối với công trình nhà ở lớn hơn 45 tầng và nhỏ hơn 50 tầng, có 3 tầng hầm, nếu như năm 2021, suất vốn đầu tư là 17,573 triệu đồng/m² sàn, trong đó chi phí xây dựng là 13,044 triệu đồng/m² sàn, chi phí thiết bị là 1,995 triệu đồng/m² sàn; thì năm 2022, suất vốn đầu tư là 17,850 triệu đồng/m² sàn, trong đó chi phí xây dựng là 13,189 triệu đồng/m² sàn và chi phí thiết bị là 2,105 triệu đồng/m² sàn. Nghĩa là suất vốn đầu tư loại công trình này năm 2022 tăng 0,277% so với năm 2021…

Một trong những điểm mới của suất vốn đầu tư năm 2022 nằm ở quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị, đã không chia thành 03 nhóm như năm 2021, mà chỉ chia thành 02 nhóm: (1) Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp với quy mô dưới 100ha, từ 100-300ha và trên 300ha; (2) Và công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị từ 20-50ha, từ 50-100ha và từ 100-200ha.

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, cách phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô tối thiểu từ 20-50ha trở lên là chưa phù hợp với thực tế ở địa phương, bởi nhiều địa phương có những dự án hạ tầng kỹ thuật quy mô dưới 20ha…

Được biết, suất vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho công trình thuộc vùng thì sử dụng hệ số điều chỉnh cho vùng công bố.

Quyết định số 510/QĐ-BXD chia địa bàn cả nước thành 08 vùng. Trong đó, Vùng 1 gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ và Bắc Giang.

Vùng 2 gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Vĩnh Phúc.

Vùng 3 gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.

Vùng 4 gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng.

Vùng 5 gồm các tỉnh: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Vùng 6 gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Cần Thơ.

Vùng 7: TP Hà Nội và vùng 8: TP.HCM…

Ý kiến của bạn